Thư Viện Thuật Ngữ Web

Navigation:

Feedback Why 0-9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Other Glossaries

Tất cả các thuật ngữ web trên trang được liên kết theo anchort text qua lại với nhau. Do đó nếu bạn đang đọc về CMS và muốn hiểu rõ hơn từ about the fold trong định nghĩa của CMS thì chỉ cần click vào từ khóa about the fold thì bạn sẽ được chuyển ngay đến định nghĩa about the fold ngay trên trang với link http://vivicorp.com/web/web-glossary/#above-the-fold mà liên kết trực tiếp đến định nghĩa framework.

Feedback

Feedback
Một hoặc nhiều link thụật ngữ web không hoạt động ? hoặc định nghĩa chưa đầy đủ? chúng tôi rất vui nếu bạn chọn một trong các cách sau:
- Viết bình luận trong trang định nghĩa từ khóa đó để thông báo hoặc góp ý cho chúng tôi
- Tìm kiếm trên Google bằng câu lệnh define:"từ khóa"
- Thử một trong các thư viện thuật ngữ web khác mà được đề xuất bên dưới.

Chi tiết

Why

Why?
Ngôn ngữ vừa là phương tiện vừa là rào cản vô hình cho chúng ta tiếp cận các kiến thức mới. Chúng tôi đã nhìn thấy rất nhiều bạn mới bắt đầu rất khó tiếp cận lập trình vì tiếng Anh hạn chế, vì kiến thức các thuật ngữ chưa sâu khiến việc đọc tài liệu, nghiên cứu các ngôn ngữ lập trình thực hành các phương pháp kém hiệu quả. Mặt khác, có nhiều người muốn học thêm lập trình nhưng tốn quá nhiều thời gian để học tiếng anh chuyên ngành hoặc không tìm đâu ra một nguồn tra cứu dễ hiểu, dễ học và dễ tiếp cận. 

Chính những vấn đề nan giải trên mà Vivicorp quyết định xây dựng thư viện thuật ngữ web để hỗ trợ việc tra cứu các thuật ngữ trong ngành lập trình web. Vivicorp tin rằng với đam mê, am hiểu lập trình và sự hỗ trợ tích cực từ cộng đồng thì Vietnam sẽ có được một thư viện tuyệt vời để tra cứu các thuộc ngữ lập trình một cách dễ hiểu bằng tiếng Việt.

Chi tiết

0-9

301
Moved Permanently - The file has been moved permanently to a new location.

This is the preferred method of redirecting for most pages or websites. If you are going to move an entire site to a new location you may want to test moving a file or folder first, and then if that ranks well you may want to proceed with moving the entire site. Depending on your site authority and crawl frequency it may take anywhere from a few days to a month or so for the 301 redirect to be picked up.

Chi tiết

200
Status OK - The file request was successful. For example, a page or image was found and loaded properly in a browser.

Some poorly developed content management systems return 200 status codes even when a file does not exist. The proper response for file not found is a 404.

Chi tiết

A

Alexa
Alexa Internet, Inc là một công ty chi nhánh của Amazon.com, nổi tiếng vì trang cung cấp thông tin về lưu lượng truy cập đến các website khác. Hiện nay Alexa là trang web uy tín nhất trong trong việc thống kê và thông tin về lưu lượng truy cập website, bao gồm thông tin của 30 triệu website trên toàn cầu và có hơn 8,8 triệu lượt người truy cập hàng tháng.

Chi tiết

Affiliates (Các website tiếp thị)
Các website được nhận được hoa hồng để đổi lấy việc gửi bán hoặc chuyển đổi mong muốn đến các trang web thương mại điện tử.

Chi tiết

Animation
Sự xuất hiện của chuyển động được tạo ra bằng cách hiển thị một loạt các hình ảnh theo thứ tự; sử dụng để làm cho các website trực quan và thú vị hơn hoặc hơn chú ý đến những thông tin quan trọng hoặc liên kết.

Chi tiết

Authorization (Sự ủy quyền)
Liên quan đến thương mại điện tử và và sự chứng thực. Sự ủy quyền là quá trình xác minh rằng một người có tên tuổi có quyền để thực hiện một hoạt động nào đó, trong khi sự chứng thực là quá trình xác minh danh tính của một người, nên sự chứng thực phải đặt trước sự ủy quyền.

Chi tiết

Authentication (Sự xác thực)
Liên quan đến thương mại điện tử và sự ủy quyền. Sự xác thực là quá trình cố gắng để xác minh danh tính kỹ thuật số của người gửi thông tin như yêu cầu để đăng nhập hoặc mua một sản phẩm thông qua thẻ tín dụng. Sự xác thực là một cách để đảm bảo rằng người dùng là những người mà họ nói rằng họ đã cố gắng để thực hiện chức năng trong một hệ thống và trong thực tế, người dùng được phép làm như vậy. Xác minh thẻ tín dụng dùng trong trong các trang web thương mại điện tử sử dụng sự xác thực và sự xác minh được thực hiện bởi một dịch vụ chuyên dụng tiếp nhận đầu vào và chi trả khi nó chứng minh được nó thành công hay thất bại. 

Sự xác thực là quá trình xác minh danh tính của một người, trong khi sự ủy quyền là quá trình xác minh rằng một người có tên tuổi có quyền để thực hiện một hoạt động nhất định hay không. Sự xác thực, do đó, phải đi trước sự ủy quyền.

Chi tiết

Adapter card (Cạc mở rộng)
Mạch in được tăng cường các chức năng của một thành phần thuộc một đơn vị hệ thống và/ hoặc cung cấp các kết nối cho các thiết bị ngoại vi. Còn được gọi là Card mở rộng.

Chi tiết

A/B Testing (Thử nghiệm A/B)
(Hay còn gọi là Kiểm tra phân chia A/B) Thử nghiệm A/B: được sử dụng để gia tăng sự chuyển đổi, kiểm tra giả thuyết và giải quyết vấn đề bằng cách thay đổi một trang web (hoặc các phần tử của một trang web hoặc quảng cáo) và sau đó đo sự thành công của sự thay đổi đó. Ví dụ: thay đổi nội dung tiêu đề quảng cáo, đồng thời chạy các quảng cáo ngẫu nhiên, kết quả là cho phép các chuyển đổi một cách tốt hơn sang quảng cáo chiến thắng. Thử nghiệm A / B không thực sự là một giải pháp đơn lẻ, mà là một loạt các bài kiểm tra, học tập, đo lường và thay đổi mang tính lặp đi lặp lại. 

Kiểm tra đa biến cho phép bạn thay đổi nhiều biến cùng một lúc mà vẫn còn cô lập về các tác động của mỗi biến, đây là những trường hợp phức tạp hơn nhưng có thể hữu ích trong thời gian ngắn."

Chi tiết

AVI
AVI là từ viết tắt của Audio Video Interleave. Định dạng tập tin cho các tập tin video. Công nghệ nén video được phát triển bởi Microsoft.

Chi tiết

ASX
ASX là từ viết tắt của ASF Streaming Redirector. Một định dạng XML để lưu trữ thông tin về các tập tin ASF. Phát triển bởi Microsoft cho Windows Media.

Chi tiết

ASF
ASF viết tắt là Advanced Streaming Format. Một định dạng đa phương tiện dùng để streaming. Phát triển bởi Microsoft cho Windows Media.

Chi tiết

API (Giao diện chương trình ứng dụng)
API viết tắt là Application Programming Interface. Một giao diện cho phép một chương trình giao tiếp với một chương trình khác. Theo thuật ngữ web: Một giao diện cho phép trình duyệt web hoặc các máy chủ web giao tiếp với các chương trình khác.

Chi tiết

Archie
Một chương trình máy tính để xác định vị trí các tập tin trên các máy chủ FTP công cộng.

Chi tiết

Anti-Virus program (Chương trình diệt virus)
Một chương trình máy tính được thực hiện để phát hiện và tiêu diệt tất cả các loại virus máy tính.

Chi tiết

Amaya
Một mã nguồn mở của trình soạn thảo trình duyệt web từ W3C, được sử dụng để thúc đẩy những ý tưởng tiên tiến trong thiết kế trình duyệt.

Chi tiết

ADSL
ADSL viết tắt là Asymmetric Digital Subscriber Line. Một loại hình đặc biệt của đường truyền DSL có tốc độ tải lên là khác biệt với tốc độ tải xuống.

Chi tiết

ActiveX Data Object (Đối tượng dữ liệu ActiveX)
Một công nghệ của Microsoft cung cấp việc truy cập dữ liệu cho bất kỳ một loại hình lưu trữ dữ liệu nào.

Chi tiết

Anchor (Neo)
Trong thuật ngữ web: Đây được gọi là các điểm bắt đầu hoặc kết thúc điểm của một siêu liên kết.

Chi tiết

ActiveX
Một giao thức lập trình (API) cho phép các trình duyệt web tải về và thực hiện các chương trình của Windows. 

ActiveX là tay nối đến máy tính để bàn Windows của Microsoft Component Object Model (COM), một kiến trúc thành phần phần mềm giống như các đường truyền điện tử, để kết nối các thành phần phần mềm với nhau và cho phép chúng gửi thông tin qua lại. COM là kiến trúc tổng thể bao trùm cả giao tiếp đầu cuối (front end), server và cơ sở dữ liệu. ActiveX là một thành phần của COM làm nhiệm vụ quản lý máy tính để bàn và giao việc "bay nhảy" trên mạng cho một tay nối khác của COM là Kiến trúc Đối tượng Thành phần Phân tán (Distributed Component Object Model - DCOM).

Chi tiết

Activemovie
Một công nghệ web cho phép streaming phim từ một máy chủ web tới một khách hàng web. Được phát triển bởi Microsoft.

Chi tiết

Access
Một hệ thống database (cơ sở dữ liệu) được phát triển bởi Microsoft. Một phần của bộ ứng dụng Microsoft Office Professional. Chủ yếu được sử dụng trên các trang website có traffic (lưu lượng truy cập) thấp, chạy trên nền tảng Windows.

Chi tiết

Agent (Tác tử)
Một tác tử thông minh tự động hóa các nhiệm vụ như tìm kiếm website, nhằm giúp các trang web có được sự tương tác nhiều hơn.

Chi tiết

Abstract Class (Lớp trừu tượng)
Abstraction (Trừu tượng)
Trừu tượng là một quá trình mà khái niệm này được bắt nguồn từ việc sử dụng và phân loại chữ ("thực" hay "bê tông") khái niệm, nguyên tắc đầu tiên, hoặc các phương pháp khác. "Một trừu tượng" là sản phẩm của quá trình-một khái niệm này hoạt động như một danh từ siêu phân loại cho tất cả các khái niệm cấp dưới, và kết nối bất kỳ khái niệm liên quan như một nhóm, lĩnh vực, hoặc thể loại.

Chi tiết

Algorithm (Thuật toán)
Thuật toán , còn gọi là giải thuật, là một tập hợp hữu hạn của các chỉ thị hay phương cách được định nghĩa rõ ràng cho việc hoàn tất một số sự việc từ một trạng thái ban đầu cho trước; khi các chỉ thị này được áp dụng triệt để thì sẽ dẫn đến kết quả sau cùng như đã dự đoán.

Chi tiết

Array subscript (Toán tử hai ngoặc vuông [] trong array (a[3]))
Addition assigment (Toán tử Cộng bằng (a+=b))
Addition (Toán tử cộng (a+b))
Phép cộng là một quy tắc toán học (toán tử) tác động lên hai đối tượng toán học (toán hạng). Kết quả là tạo ra một đối tượng toán học mới. Cũng giống như phép trừ, phép nhân, phép chia, phép cộng được xếp vào loại toán tử hai ngôi. Ký hiệu của phép cộng là "+".

Chi tiết

Assigment (Toán tử gán (a=5))
Allocate (memory) (Cấp phát (Bộ nhớ))
Argument (Đối số)
Trong logic, một đối số là một cố gắng để thể hiện tính đúng đắn của một khẳng định được gọi là một kết luận, dựa trên tính đúng đắn của một tập các khẳng định được gọi là tiền đề (premise). Đối số được định hình bởi quy trình thể hiện việc lập luận theo lối suy diễn hoặc quy nạp. Quy trình này sử dụng một kiểu giao tiếp nào đó, có thể là một phần của một văn bản viết, một bài nói, hay một đoạn hội thoại.

Chi tiết

ASCII
ASCII là chữ viết tắt của American Standard Code for Information Interchange nghĩa là Mã tiêu chuẩn Mỹ để trao đổi thông tin.
ASCII là tiêu chuẩn cho các code number. Tiêu chuẩn này được áp dụng trên toàn thế giới bới các nhà lập trình máy tính. ASCII mã hóa tất cả các số Latin mũ trên và mũ dưới, chữ cái, dấu chấm câu và nhiều hơn nữa. Tập hợp 128 tiêu chuẩn code ASCII trình bày 7 chữ số nhị phân : 0.000.000-1.111.111

Chi tiết

Application server (Máy chủ ứng dụng)
Một máy chủ ứng dụng được cài đặt như một công cụ phần mềm trong mạng máy tính. Một trong những chức năng của nó là lưu trữ các ứng dụng phần mềm. Máy chủ tập tin và máy chủ in ấn cũng không có chức năng như vậy. Một chức năng khác của máy chủ ứng dụng là truyền tải các ứng dụng để kết nối với máy tính. Nó quản lý hầu hết các ứng dụng cho business logic (các nguyên lý thiết kế máy tính) như các ứng dụng truy cập dữ liệu của máy tính. Phần mềm máy chủ có thể thực hiện nhiều hơn một gói phần mềm làm cho nó dễ dàng truy cập trên mạng như một máy chủ Web. Vì nó có nhiều khả năng giúp bạn có thể sử dụng bộ nhớ và cơ sở dữ liệu mà không cần thêm các gói phần mềm hỗ trợ khác.

Chi tiết

Applet
Applet là chương trình java có thể được nhúng vào các trang HTML và có thể chạy được trên các trình duyệt có bật Java như Mozilla hoặc IE. Applet được dùng để điều khiển phía client nên có một vài hạn chế nhất định. Applet không thể truy cập những tài nguyên hệ thống từ máy cục bộ (local computer), thay vào đó, applet làm tăng thêm tính động của trang web. Applet chỉ có thể chạy bên trong trình duyệt và không thể tồn tại như một ứng dụng độc lập

Chi tiết

Apache (Chương trình máy chủ HTTP)
Apache HTTP server là phần mềm miễn phí. Đây là một nguồn mở Web server. Nó tương thích với các hệ thống Unix cũng như Microsoft Windows và Novell NetWare. Apache được xây dựng để thông báo lỗi về cấu hình, bên cạnh đó là để giải quyết nội dung cơ sở dữ liệu. Nó mang cơ sở dữ liệu độc đáo DBMS - BASED. Giao diện người dùng đồ họa(GUI) cho phép cấu hình dễ dàng hơn. Sự phát triển ban đầu và quá trình được thực hiện liên tục bởi Apache Software Foundation. 

Chi tiết

Anonymous FTP (Truy cập cộng đồng)
Anonymous FTP là viết tắt của Anonymous File Transfer Protocol. Truy cập cộng đồng cho phép khách truy cập vào các file được lưu trữ trên server. Những khách vô danh có thể download hoặc upload các file từ truy cập cộng đồng. Việc truy cập bình thường, được kiểm soát từ bên trong bảng điều khiển web.

Chi tiết

ADN (Mạng kỹ thuật số nâng cao)
ADN là từ viết tắt của Advanced Digital Network. Mạng này phụ thuộc vào một dòng dịch vụ kỹ thuật số cá nhân. Nó truyền tải thông tin theo chuỗi đồng bộ tự nhiên. Việc truyền tải xảy ra thông qua một đường truyền bốn dây kép hoàn chỉnh. ADN bao gồm các tính năng khác nhau: chế độ tải không nhất quán, cấu hình mạng được kiểm soát bởi các thuê bao, mạng lưới kiểm soát cũng như mạng dự đoán. Dòng ADN mang 56k bit mỗi giây. Dịch vụ ADN được thực hiện bởi một hợp đồng cho thuê hoặc dòng cho thuê. Dòng được thiết kế để sử dụng với một điểm kết nối điện cho phép nó được sử dụng hiệu quả hơn

Chi tiết

Attribute (Thuộc tính)
Trong HTML, một thuộc tính là một đặc tính của một thẻ. Một thẻ IMG, ví dụ, có thể bao gồm các thuộc tính xác định chiều cao và chiều rộng của hình ảnh.

Chi tiết

Associate program (Chương trình liên kết)
Xem affiliate program - phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng Internet

Chi tiết

Affiliate program (Chương trình tiếp thị liên kết)
Affiliate program là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng Internet trong đó một website sẽ quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác mà được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập, doanh số bán hàng hoặc khi mẫu đăng ký được hoàn tất. Một chi nhánh sẽ đăng ký tại nhà cung cấp (như Amazon.com) và sau đó đặt liên kết đến nhà cung cấp từ trang web của họ hoặc blog. Liên kết thường chứa một phần đặc biệt của code để bất kỳ lời giới thiệu và bán hàng thông qua liên kết có thể được ghi vào liên kết. Tỷ lệ hoa hồng phần trăm liên kết thường khoảng 10%, được xác định bởi các nhà cung cấp.

Chi tiết

ASP
Hay còn gọi là ASP.NET- ngôn ngữ lập trình, một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web. Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP). ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET language

Chi tiết

Array (Mảng)
Trong lập trình, một mảng là một danh mục chứa giá trị của dữ liệu. Trong PHP, ví dụ, một mảng chứa một biến.

Chi tiết

ARPANet (Advanced Research Projects Agency Network) (Mạng lưới Cơ quan với các đề án nghiên cứu tân tiến)
Arpanet là tiền thân của Internet. ARPANET được tạo ra bởi Bộ Quốc phòng Mỹ. Ban đầu được sử dụng để liên kết các máy tính hệ điều hành khác nhau tại các địa điểm khác nhau, người dùng có thể truy cập thông tin từ các địa điểm khác nhau, điều này không thể có trước đây nhưng nó đã diễn ra vào năm 1960 và 1970.

Chi tiết

Anti-aliasing (Khử răng cưa)
Anti - aliasing là một tính năng của nhiều chương trình thiết kế như Photoshop và Corel Photopaint. Tính năng này tạo ra tác dụng giảm bớt răng cưa trên bề mặt giúp đem lại hình ảnh mịn màng và đẹp hơn, cung cấp trình chuyển đổi từ khu vực màu sắc này đến khu vực màu bên cạnh trong hình ảnh đó. Nếu không có anti - aliasing thì các điểm ảnh chi tiết sẽ được nhìn thấy nhiều hơn trên bề mặt của khu vực màu sắc.

Chi tiết

Alt tag (Thẻ alt)
Xem Alt attribute . Một thuộc tính alt được sử dụng để xác định đoạn text thay thế cho hình ảnh

Chi tiết

Alt attribute (Thuộc tính Alt)
Một thuộc tính alt được sử dụng để xác định đoạn text thay thế cho hình ảnh. Quy định trong thẻ IMG trong HTML, thuộc tính alt chứa các đoạn text thay thế sẽ được hiển thị bên trong hình ảnh(placeholder) khi trang đang tải. Trong một số trình duyệt tooltip mouseover cũng sẽ hiển thị đoạn text từ các thuộc tính alt (alt text). Alt text đóng một vai trò trong SEO.

Chi tiết

AJAX (Javascript and XML không đồng bộ)
AJAX (Asynchronous JavaScript và XML ) cung cấp cách thức khai thác sức mạnh của JavaScript và XMLđể nâng cao tính tương tác trong web pages. Đây là bộ công cụ cho phép tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách cắt nhỏ dữ liệu và chỉ hiển thị những gì cần thiết, thay vì tải đi tải lại toàn bộ trang web

Chi tiết

Abbreviation element (Phần viết tắt)
Được sử dụng trong HTML cùng với tiêu đề để chỉ việc sử dụng các chữ viết tắt. Nó cho phép Screen readers phát hiện chữ viết tắt, và thay vì cố gắng đọc các từ viết tắt, nó sẽ đọc ra tên đầy đủ.

Chi tiết

Accessibility (Khả năng tiếp cận)
Đề cập đến cấu trúc của nội dung website - cách thức để tiếp cận dễ dàng với tất cả người dùng, kể cả những người dùng đặc biệt. Không nên nhầm lẫn với khả năng sử dụng.

Chi tiết

Absolute Link
A link which shows the full URL of the page being linked at. Some links only show relative link paths instead of having the entire reference URL within the a href tag. Due to canonicalization andhijacking related issues it is typically preferred to use absolute links over relative links.

Example absolute link

<a href="http://seobook.com/folder/filename.html">Cool Stuff</a>

Example relative link

<a href="../folder/filename.html">Cool Stuff</a>

Chi tiết

Above the Fold (Phần thông tin người dùng có thể nhìn thấy mà không cần cuộn chuột)
About the fold đề cập đến một phần của trang web có thể nhìn thấy trên màn hình trước khi người dùng cuộn chuột xuống xuống phía dưới trang web. Trong thiết kế web, một phần của website là above the fold là điểm nhấn quan trọng để tạo ấn tượng cho người xem trong lần đầu tiếp xúc.  Do vậy, nội dung, hình ảnh và màu sắc trong About the fold phải hay, bắt mắt và làm cho người dùng muốn tìm hiểu thêm về website

Chi tiết

B

Brand Platform (Nền tảng thương hiệu)
Một bản tóm tắt của tất cả các khía cạnh hữu hình và vô hình của một thương hiệu. Mặc dù bản sắc thương hiệu tại mỗi công ty khác nhau tùy theo từng loại hình kinh doanh, nhưng xét về tổng thể, nó luôn bao gồm một số nhân tố cơ bản sau:

- Sứ mệnh (Mission)

- Đặc tính nhận biết (Indetify Attributes)

- Tuyên bố giá trị (Value Proposition)

- Khẩu hiệu (Tagline) và/hay Tiêu đề (Byline)

- Câu chuyện nhãn hiệu (Brand Story)

Chi tiết

Brand mark (Dấu hiệu)
Một yếu tố đồ họa đơn giản (có hoặc không có văn bản) được sử dụng để xác định một công ty. Ví dụ đáng chú ý: logo của Nike là vết "swoosh" và của McDonald hình "mái vòm vàng."

Chi tiết

Brand elements (Yếu tố thương hiệu)
Các yếu tố thương hiệu chính bao gồm: chữ ký, màu sắc, kiểu chữ, và các yếu tố đồ họa thứ cấp (nếu có).

Chi tiết

Brand (Thương hiệu)
1) Sự kết hợp của một số yếu tố thị giác (biểu tượng, biểu tượng, dấu hiệu, tên, nhãn hiệu vv), hoặc toàn bộ để tạo nên một thương hiệu. 

2) Một thương hiệu là nhận thức của một tổ chức (hoặc cá nhân, địa danh hay sự vật), là yếu tố tổng quan phi vật thể của bề ngoài của một tổ chức (tên, danh tiếng, danh sách khách hàng, lịch sử, bao bì, quảng cáo, vv.)

Chi tiết

Body copy (Nội dung văn bản)
Văn bản quy định tại các cột, thường trong các kích cỡ khác nhau từ 8 đến 12. Còn được gọi là chuỗi ký tự (text) hoặc loại ký tự (type).

Chi tiết

Backup (Phục hồi)
Bản sao của một tập tin, chương trình, hoặc ổ đĩa có thể được sử dụng trong trường hợp bản gốc bị mất, bị hư hỏng, hoặc bị phá hủy.

Chi tiết

Binary Term (Tiền tố nhị phân)
Một đơn vị lưu trữ trên máy tính có chứa 8 bit, viết tắt là byte. Mỗi byte có thể lưu trữ một ký tự văn bản.

Chi tiết

BPS (Băng thông)
BPS hay còn gọi là bandwidth quy định việc mô tả tốc độ truyền tải dữ liệu trên website.

Chi tiết

Browse
Quy định việc mô tả chuyển động của người dùng trên web, việc di chuyển từ trang này sang trang thông qua các siêu liên kết, sử dụng thông qua một trình duyệt web.

Chi tiết

Bookmark (Đánh dấu)
Theo thuật ngữ web: Một liên kết đến một trang web cụ thể, sẽ lưu trữ lại (đánh dấu lại) bởi một người sử dụng web để giúp cho việc sử dụng trong tương lai và tạo ra việc truy cập dễ dàng .

Chi tiết

Binary Digit (Chữ số nhị phân)
Đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu được lưu trữ trong máy tính. Một bit có thể có giá trị 0 hoặc 1. Một máy tính sử dụng 8 bit để lưu trữ một ký tự văn bản.

Chi tiết

Binary Data
Dữ liệu trong máy được lưu trữ dưới dạng có thể đọc được.

Chi tiết

BBS (Hệ thống thông báo trung ương )
BBS là viết tắt của Bulletin Board System. Một hệ thống công dựa trên nền web để chia sẻ các cuộc thảo luận, tập tin, và thông báo.

Chi tiết

Baud
Số ký hiệu mỗi giây được gửi qua một kênh.

Chi tiết

(Banner quảng cáo)
Một quảng cáo (thường ở dạng đồ họa) được đặt trên một website, với các hoạt động trong đó như là một siêu liên kết đến trang web của một nhà quảng cáo.

Chi tiết

Brightness (Độ sáng)
Độ sáng là một phương pháp làm tăng mức độ sinh động của màu sắc hoặc nền màu. Mặt trời thường có độ sáng cao, trong khi một ngọn nến thường có độ sáng thấp.

Chi tiết

Bounce rate (Tỷ lệ thoát)
Tỷ lệ hoàn trả là tỷ lệ truy cập đến trang web và chỉ xem một trang. Đây là một thước đo tốt để có có thể xác định cách thức phổ biến trang web của bạn cũng như mức độ hiệu quả (hoặc không có hiệu quả) trong việc chuyển hướng đến trang web của bạn.

Chi tiết

Boolean
Định nghĩa: Một thuộc tính boolean trong XHTML là một thuộc tính nằm mở hoặc tắt. Nếu thuộc tính là hiện tại, nó có hiệu lực, nếu không phải thuộc tính hiện tại thì sẽ không có hiệu lực. 

Trong XHTML hợp lệ, tất cả các thuộc tính đều phải có giá trị, nên các thuộc tính boolean phải được viết boolean = "boolean". Ví dụ <option value="test" selected="selected"> kiểm tra </ option>

Chi tiết

Block-level elements (Yếu tố khối cấp)
Định nghĩa ngắn gọn, yếu tố khối cấp chính là những yếu tố tạo ra các khối hoặc nhóm lớn của văn bản. 

Yếu tố khối cấp có một số khác biệt cụ thể từ các yếu tố bên trong: 

Yếu tố khối cấp thường có thể chứa văn bản, dữ liệu, các yếu tố nội tuyến, hoặc các yếu tố khối cấp khác. 

Yếu tố khối cấp thường bắt đầu dòng mới của văn bản. 

Yếu tố khối cấp kế thừa thông tin từ khác nhau từ các yếu tố nội tuyến.

Chi tiết

Below the fold (Bên dưới nếp gấp)
Nếp gấp trong thiết kế website là vị trí trên một trang web, nơi mà phần lớn các trình duyệt xem trang sẽ bắt đầu di chuyển. Khác với above the fold (bên trên nếp gấp), yếu tố được định vị là ""Bên dưới nếp gấp"" sẽ không được nhìn thấy khi tải trang đầu tiên. Và một số người tin rằng điều quan trọng là thiết kế các trang web là không được di chuyển, hoặc giữ thông tin chỉ ít quan trọng bên dưới nếp gấp. 

Vị trí của nếp gấp phụ thuộc vào kích thước màn hình và kích thước của các cửa sổ trình duyệt. Để xác định đâu là nếp gấp cho trang web của bạn, bạn cần phải xác định độ phân giải và kích thước cửa sổ trình duyệt mà khách hàng của bạn đang truy cập vào. Dưới đây là một số vị trí chung của các nếp gấp tùy vào các kích thước trình duyệt khác nhau: 

640 x 480 nếp gấp nằm vào khoảng 310 pixel dọc
800 x 600 nếp gấp nằm vào khoảng 430 điểm ảnh dọc
1024 x 768 nếp gấp nằm vào 600 pixel dọc
1200 x 1024 nếp gấp nằm vào 850 pixel dọc
1600 x 1200 nếp gấp nằm vào 1030 pixel dọc

Chi tiết

Bad neighborhood (Khu vực xấu)
Một khu vực xấu trên Web là bất kỳ website nào có sử dụng bất kỳ một thủ đoạn bẩn thỉu nào đó để thử và tăng thứ hạng trang web của họ hoặc làm hại cho khách hàng xem trang web. Chúng bao gồm các hình thức như: che đậy, gửi thư rác, cài đặt virus hoặc phần mềm độc hại, cánh link farms, và các sự vi phạm pháp luật khác. Tất cả những điều này sẽ làm một trang web bị phạt hoặc bị cấm từ phía Google và cũng như các công cụ tìm kiếm khác, và cuối cùng nếu bạn liên kết đến các trang web đó, trang web của bạn cũng sẽ bị phạt.

Chi tiết

Bitrix
Bitrix là một tập đoàn công nghệ web được thành lập vào năm 1998 bởi các chuyên gia tiên phong về web. 1c- Bitrix(tên thương hiệu tại Nga) đặt trụ sở tại Alexandria- Nga và đã hình thành các văn phòng đại diện tại Moscow, Russia; Kiev, Ukraine và Mỹ theo sự phát triển không ngừng. Đến hôm nay 1c-Bitrix và Bitrix được biết đến như là một tổ chức công nghệ với hơn 90 chuyên gia công nghệ lập trình; 85,000 khách hàng sử dụng giải pháp Bitrix và hơn 9,000 đối tác trên toàn cầu.

Chi tiết

Bitrix intranet (Cổng thông tin doanh nghiệp)
Bitrix Intranet là giải pháp quản lý thông tin nội bộ với độ an toàn cao, giải pháp quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thiết kế thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả, trao đổi thông tin liền mạnh, mạng xã hội tích hợp, quản lý công việc và kiến thức. Sản phẩm này cho phép tăng năng suất nhân viên, tạo động lực và nâng cao nhận thức, và linh hoạt hơn cho hoạt động nội bộ. 

Chi tiết

Bitrix Site Manager (Hệ quản trị nội dung Bitrix)
Bitrix Site Manager(CMS Bitrix) là hệ thống quản trị nội dung web, giải pháp thương mại điện tử và e-marketing mang lại giá trị cao ở tính bảo mật, sự vận hành, chức năng và tính dễ sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. CMS Bitrix đã được 60,000 website doanh nghiệp sử dụng và đứng top 3 trong danh sách các hệ CMS thương mại tốt nhất toàn cầu. CMS Bitrix còn là sự lựa chọn hàng đầu của cổng thông tin doanh nghiệp, cửa hàng trực tuyến, website cộng đồng và báo điện tử

Chi tiết

BMP
Trong đồ họa máy vi tính, BMP, còn được biết đến với tên tiếng Anh khác là Windows bitmap, là một định dạng tập tin hình ảnh khá phổ biến. Các tập tin đồ họa lưu dưới dạng BMP thường có đuôi là .BMP hoặc .DIB (Device Independent Bitmap)

Chi tiết

Base class (Lớp cơ sở, lớp cha )
Binary (Bin) (Hệ nhị phân)
Hệ nhị phân (hay hệ đếm cơ số hai) là một hệ đếm dùng hai ký tự để biểu đạt một giá trị số, bằng tổng số các lũy thừa của 2. Hai ký tự đó thường là 0 và 1; chúng thường được dùng để biểu đạt hai giá trị hiệu điện thế tương ứng (có hiệu điện thế, hoặc hiệu điện thế cao là 1 và không có, hoặc thấp là 0). Do có ưu điểm tính toán đơn giản, dễ dàng thực hiện về mặt vật lý, chẳng hạn như trên các mạch điện tử, hệ nhị phân trở thành một phần kiến tạo căn bản trong các máy tính đương thời.

Chi tiết

Base (Hệ cơ số)
Trong toán học, hệ cơ số là số các chữ số khác nhau mà hệ thống đếm sử dụng để đại diện cho số. Ví dụ, hệ cơ số phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống số thập phân. Ví dụ "dec" có nghĩa là 10, nó sử dụng cho 10 chữ số từ 0 đến 9.

Chi tiết

Buble Sort (Sắp xếp nổi bọt)
Binary Tree (Cây nhị phân)
Trong khoa học máy tính, cây nhị phân là một cấu trúc dữ liệu được sử dụng rộng rãi gồm một tập hợp các nút (tiếng Anh: node) được liên kết với nhau theo quan hệ cha-con. Cây trong cấu trúc dữ liệu đầu tiên là mô phỏng (hay nói cách khác là sự sao chép) của cây (có gốc) trong lý thuyết đồ thị. Hầu như mọi khái niệm trong cây của lý thuyết đồ thị đều được thể hiện trong cấu trúc dữ liệu. Tuy nhiên cây trong cấu trúc dữ liệu đã tìm được ứng dụng phong phú và hiệu quả trong nhiều giải thuật. Khi phân tích các giải thuật trên cấu trúc dữ liệu cây, người ta vẫn thường vẽ ra các cây tương ứng trong lý thuyết đồ thị.

Chi tiết

Binary (Toán tử)
Backbone (Đường truyền backbone)
Backbone là một đường truyền tốc độ cao hay một chuỗi các kết nối. Nó là đường dẫn chính trong một mạng. Không phải tất cả các mạng đều sử dụng thành phần backbone .

Chi tiết

Backlink (Liên kết trỏ về )
Backlink, còn được biết đến với các thuật ngữ khác như incoming link, inbound link, inlink, và inward link, là những liên kết từ website khác hướng tới website hoặc trang web (web page) hiện tại. Trong thuật ngữ link cơ bản, backlink là mọi link được nhận từ các nút web như trang web (web page), thư mục (directory), website hoặc tên miền ở mức cao nhất (top level domain) từ những nút web khác nhau

Backlink có ý nghĩa quan trọng (trước khi có sự xuất hiện của công cụ tìm kiếm) như là biện pháp chính để điều hướng web, giờ đây thì nó rất có ý nghĩa trong SEO. Số lượng backlink là một trong những yếu tố phổ biến và quan trọng đối với một website hoặc trang web.

Chi tiết

Bug (Lỗi)
Trong thiết kế web, bug là một lỗi hoặc một vấn đề mà khiến các website không hoạt động bình thường. 

Chi tiết

Browser (Trình duyệt)
Trình duyệt là phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web. Ví dụ như Firefox, Chrome, Opera và Microsoft Internet Explorer. Không phải tất cả các trình duyệt đều hiển thị các trang web chính xác theo cùng một cách, vì vậy các web developer nên thường xuyên kiểm tra công việc của mình trong các trình duyệt khác trước khi cung cấp cho khách hàng.

Chi tiết

Broken link (Link hỏng)
Link mà điểm đến một trang hay nguồn không tồn tại. Một link broken tạo ra lỗi "404" (không tìm thấy).

Chi tiết

Breadcrumb (Đường link phân cấp)
Trong thiết kế web, thuật ngữ này đề cập đến yếu tố điều hướng trang web, là tập hợp các đường link phân cấp giúp người dùng có thể biết được mình đang ở trang nào và từ đó có thể di chuyển thuận lợi từ trang này trang khác trong 1 website

Ví dụ: Theo đường dẫn từ trang chủ đến vào các trang khác: Trang chủ> Dịch vụ> Thiết kế Web > Cài đặt Trang.

Nếu một website có cấu trúc phức tạp mà lại không có Breadcrumb thì người dùng dễ lâm vào tình trạng không biết mình đang ở đâu trên trang. 

Lợi ích của Breadcrumb

- Giúp người dùng biết được vị trí và di chuyển tốt giữa các trang web

- Giúp Google đánh giá chính xác PR, PA và keyword relation của một trang web.

Chi tiết

Bot
Viết tắt "robot". Xem Spider

Chi tiết

Blog
Blog, gọi tắt của weblog, là một dạng nhật ký trực tuyến, bùng nổ từ cuối thập niên 1990. Các blogger (người viết blog), có thể là cá nhân hoặc nhóm, đưa thông tin lên mạng với mọi chủ đề, thông thường có liên quan tới kinh nghiệm hoặc ý kiến cá nhân, chủ yếu cung cấp thông tin đề cập tới những chủ đề chọn lọc, không giống như các báo truyền thống. Được phần mềm hỗ trợ, dễ sử dụng, blog phổ biến rất nhanh và ai cũng có thể dễ dàng tạo ra một blog cho mình.

Một trang blog có thể chứa các siêu liên kết, hình ảnh và liên kết (tới các trang chứa phim và âm nhạc). Văn bản blog dùng phong cách thảo luận. Một blog thường chỉ liên quan đến một chủ đề yêu thích.

Đối với marketing online, blog thường dùng với một chủ đề cụ thể và kết hợp với website chính của công ty để tiếp thị, truyền thông dịch vụ tới khách hàng. 

Chi tiết

Black hat (Kỹ thuật mũ đen (SEO))
Tên gọi chung cho những kỹ thuật SEO cố gắng đánh lừa công cụ tìm kiếm để thứ hạng trang cao hơn so với những gì nó thực sự xứng đáng. Ví dụ : trong thời gian đầu của web, webmaster sẽ ẩn những từ khóa trên trang bằng cách làm cho màu của các đoạn text giống như màu nền. Với cách này bạn có thể thêm rất nhiều các bản sao từ khóa phong phú mà công cụ tìm kiếm sẽ index, nhưng điều này không đánh lạc hướng các visitor. Kỹ thuật black hat thường diễn ra trong một thời gian ngắn vì các công cụ tìm kiếm đã nhanh chóng nắm bắt, có thể phạt hoặc bỏ qua trang web đó

Chi tiết

Beta test (Thử nghiệm beta)
Thử nghiệm beta là cách nói trong phần mềm và web develoment. Nó thường xảy ra sau thử nghiệm in-house và ngay trước khi ra mắt. Một thử nghiệm beta cho phép người dùng biết được site nào không đảm bảo được 100% hoạt động và nó cho phép các nhà developer cơ hội thu thập dữ liệu bị lỗi và phản hồi của người dùng để chỉnh lại lần cuối trước khi ra mắt.

Chi tiết

Bells and whistles
Tên chung dùng để mô tả tất cả các cách thức lạ mắt, tính năng tiên tiến. Nếu website có " all the bells and whistles" thì nó đã có mọi thứ bạn mong muốn.

Chi tiết

Đề cập đến việc hành động/thói quen bỏ qua các quảng cáo banner. Thuật ngữ này ngụ ý chính xác những người thường không thấy các banner quảng cáo, dù nó có lớn, bởi vì họ có thói quen tập trung vào nội dung văn bản. Banner quảng cáo có tỷ lệ click và tỷ lệ chuyển đổi thấp hơn so với các quảng cáo có ngữ cảnh.

Chi tiết

Backend (Hậu sảnh)
Back-end, còn được biết với tên gọi Public Back-end, Administrator, Control Panel: phần dành cho người quản trị website để thiết lập các xây dựng để website hoạt động. Những người bình thường không biết đường dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bước kiểm tra tài khoản. Backend chính là cái mà nhà thiết kế web xây dựng, còn frontend là điều mà người dùng nhìn thấy.

Chi tiết

B2C
Doanh nghiệp đến người tiêu dùng. Trái ngược với doanh nghiệp B2B bán hàng cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp B2C tập trung vào việc bán trực tiếp cho khách hàng hoặc người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ Amazon.com.

Chi tiết

B2B
Doanh nghiệp đến doanh nghiệp. Một website là web b2b khi nó tập trung vào việc bán hàng cho các doanh nghiệp khác, không dùng cho người dùng cuối cùng. Ví dụ : một doanh nghiệp thiêt kế logo kinh doanh dịch vụ giúp các doanh nghiệp khác cũng được gọi là b2b

Chi tiết

Bandwidth (băng thông)
Tiếng Việt được gọi là Băng thông. Đây là một trong những chỉ số quan trọng nhất mà khi mua host bạn cần chú ý đến. Ví dụ trang web của bạn có dung lượng là 200 Kb, khi người đọc mở trang của bạn lên, băng thông của bạn sẽ mất đi 200 Kb. Nếu trang web đó được mở ra 5000 lần, thì bạn sẽ mất đi 1Gb bandwidth. Đây là một chỉ số quan trọng, bởi vì nếu trang web của bạn có đông người xem và sử dụng vượt quá mức băng thông cho phép. Công ty host của bạn sẽ bắt bạn trả một khoản tiền phạt cho số lượng băng thông bạn dùng quá. Do vậy, khi thấy trang web của bạn có nguy cơ bị hết băng thông, bạn nên nâng cấp nên plan khác để có nhiều băng thông hơn.

Chi tiết

During the first web boom many businesses were based on eyeballs more than actually building real value. Many ads were typically quite irrelevant and web users learned to ignore the most common ad types.

In many ways text ads are successful because they are more relevant and look more like content, but with the recent surge in the popularity of text ads some have speculated that in time people may eventually become text ad blind as well.

Nick Denton stated:

Imagine a web in which Google and Overture text ads are everywhere . Not only beside search results, but next to every article and weblog post. Ubiquity breeds contempt. Text ads, coupled with content targeting, are more effective than graphic ads for many advertisers; but they too, like banners, will suffer reader burnout.

Chi tiết

Bait and Switch
Marketing technique where you make something look overtly pure or as though it has another purpose to get people to believe in it or vote for it (by linking at it or sharing it with friends), then switch the intent or purpose of the website after you gain authority.

It is generally easier to get links to informational websites than commercial sites. Some new sites might gain authority much quicker if they tried looking noncommercial and gaining influence before trying to monetize their market position.

Chi tiết

Bing Ads (mạng adwords của Microsoft)
Also call adcenter, Microsoft's cost per click ad network.

While it has a few cool features (including dayparting and demographic based bidding) it is still quite nascent in nature compared to Google AdWords. Due to Microsoft's limited marketshare and program newness many terms are vastly underpriced and present a great arbitrage opportunity.


Chi tiết

C

Control Structures (Cấu trúc điều khiển)
Trong lập trình, cấu trúc điều khiển là một đoạn mã (khối mã) có chức năng điều khiển việc thực thi mã trong khối lệnh đó sao cho phù hợp với điều kiện được đặt ra, hoặc tuần tự theo một trật tự nhất định. 

Chi tiết

Contextual Selector (Bộ chọn ngữ cảnh)
Trong CSS, bộ chọn ngữ cảnh đề cập đến các ngữ cảnh của các phần tử. Nó là cách thức lựa chọn bởi các ngữ cảnh mà trong đó các yếu tố hoặc thuộc tính xảy ra trong cấu trúc đánh dấu của tài liệu.

Chi tiết

Client/Server Model (Mô hình máy khách/ máy chủ)
Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có. Ý tưởng của mô hình này là máy con (đóng vai trò là máy khách) gửi một yêu cầu (request) để máy chủ (đóng vai trò người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách.

Chi tiết

Cache (Bộ nhớ đệm )
Trong thuật ngữ thiết kế web, bộ nhớ đệm là việc lưu trữ bản sao của những tài liệu web như HTML, hình ảnh sao cho gần với người dùng, cả về mặt chức năng trong web client hoặc những web caching server riêng biệt..

Các lợi ích chính của cache là giảm băng thông, giảm gánh nặng cho server và giảm sự tiềm ẩn.

Chi tiết

Continuous media
Continuous media là nội dung mà không được phân chia thành một hoặc nhiều trang rời rạc. Có một sự khác nhau từ phương tiện truyền thông phân trang vì nó có thể di chuyển mãi mãi mà không ngắt trang, số trang hoặc các khía cạnh khác của phương tiện truyền thông in ấn.

Chi tiết

Comment - XML (Chú thích dòng lệnh trong XML)
Một chú thích dòng lệnh cho phép mọi người có thể chỉnh sửa XML của bạn để hiểu các phần khác nhau của tài liệu. Các ý kiến ​​được bỏ qua bởi trình duyệt hoặc phân tích cú pháp.

Chi tiết

Comment - CSS (Chú thích dòng lệnh trong CSS)
Một chú thích dòng lệnh cho phép mọi người có thể chỉnh sửa CSS của bạn nhằm giúp hiểu rõ hơn các phần khác nhau của stylesheet document.Các nhận xét ​​được bỏ qua bởi trình duyệt hoặc phân tích cú pháp.

Chi tiết

Container element (Yếu tố chứa đựng)
Một trang Web là một loạt các container, bao gồm hầu hết là các yếu tố <html> có chứa trong toàn bộ trang web.

Một yếu tố container được xác định là một yếu tố có chứa các phần tử HTML khác (bao gồm cả văn bản).

Các yếu tố chứa đựng luôn là Các yếu tố khối cấp.

Chi tiết

CDF (Hàm phân phối tích lũy)
CDF là từ viết tắt của Cumulative distribution function. Một ứng dụng XML microsoft nhằm tạo ra các kênh hoạt động dựa trên trình duyệt máy tính để bàn.

Chi tiết

CDATA
CDATA là chuỗi ký tự trong một tài liệu mà không cần phải được phân tích bằng cú pháp XML. Bất kỳ đơn vị trong khối CDATA sẽ không được thay thế bằng giá trị và những đánh dấu (ví dụ như các thẻ HTML) của chúng sẽ không được coi như là sự đánh dấu thông thường.

Chi tiết

Cascading Style Sheets
Cascading Style Sheets hay viết tắt là CSS. Một ngôn ngữ trên nền Web dùng để xác định hình thức (xem và cảm nhận) của một trang Web. Cascading Style Sheets có thể được định nghĩa bao gồm: phông chữ, màu sắc, bố cục, và những yếu tố khác.Một ngôn ngữ trên nền Web dùng để xác định hình thức (xem và cảm nhận) của một trang Web. Cascading Style Sheets có thể được định nghĩa bao gồm: phông chữ, màu sắc, bố cục, và những yếu tố khác. 

Chi tiết

Cascade
Trong CSS, cascade hay cascading style sheets là khả năng có sự đa phong cách từ các nguồn khác nhau kết hợp với nhau thành một phong cách dứt khoát. CSS định nghĩa thác theo nhiều cách, nhưng đơn giản nhất là việc ghi nhớ thuộc tính phong cách đến sau đó có nhiều khả năng được áp dụng hơn so với những thuộc tính phong cách đến trước đó.

Chi tiết

Candidate Recommendation (Bản đề cử)
Trước khi khuyến nghị của W3C trở thành đề xuất và sau đó trở thành hiện thực, yêu cầu ứng cử được gửi cho người sử dụng để xem xét và gửi phản hồi về kỹ thuật. Chúng thường trong giai đoạn giới thiệu ứng cử viên ra trong một vài tháng.

Chi tiết

CMS Bitrix
CMS Bitrix là tên gọi tóm tắt của hệ quản trị nội dung Bitrix Site Manager

Chi tiết

CDN (Content distribution network )
Mạng lưới phân phối nội dung (CDN) là một hệ thống phân phối và chia sẽ nội dung rất lớn gồm các máy chủ được triển khai tại nhiều trung tâm dữ liệu được kết nối qua mạng Internet.

Chi tiết

Casting Syntax (Cú pháp ép kiểu)
Casting (Ép kiểu)
Ép kiểu là công nghệ chế tạo sản phẩm bằng phương pháp rót vật liệu ở dạng chảy lỏng vào khuôn để tạo ra sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu. Đa phần công nghệ ép kiểu thực hiện với các vật liệu kim loại.

Công nghệ ép kiểu được chia thành hai loại chính: Ép kiểu thông thường và Ép kiểu đặc biệt

Chi tiết

Constructor (Hàm khởi tạo)
Constructors (được gọi là hàm khởi tạo) là những hàm đặc biệt cho phép thực thi, điều khiển chương trình ngay khi khởi tạo đối tượng. Trong C#, Constructors có tên giống như tên của Class và không có giá trị trả về.

Chi tiết

Class (Lớp)
Trong lập trình hướng đối tượng, một lớp (class) là một tập hợp các dữ liệu và các phương thức (còn gọi là các hàm thành viên). Lớp là cơ sở để tạo để tạo ra các đối tượng.

Chi tiết

Constant (Hằng số)
Trong lập trình máy tính, hằng là một giá trị số hay ký hiệu được gán cho một tên xác định. Khác với biến, hằng không bao giờ thay đổi giá trị. Vì lý do tiện lợi trong việc viết mã, thường đời sống của một hằng lâu dài hơn một biến và có khi nó tồn tại trong suốt toàn bộ thời gian thi hành của chương trình. Trong nhiều trường hợp hằng có thể được xác định kiểu hay không. (C++ là ngôn ngữ cho phép có cả hai cách định nghĩa hằng có kiểu hay không có kiểu và câu lệnh để tạo ra hai loại này là hoàn toàn khác nhau). Nếu một biến hoàn toàn không thay đổi giá trị của nó trong mọi tình huống thì vai trò của biến này tương đương với một hằng.

Chi tiết

Control structure (Cấu trúc điều kiển)
Cấu trúc điều khiển là một khối lập trình phân tích các biến và chọn hướng đi dựa trên các thông số nhất định. Thuật ngữ kiểm soát dòng chảy sẽ chi tiết hướng chương trình thực hiện (cách thức chương trình kiểm soát "dòng chảy"). Do đó đây là quá trình ra quyết định cơ bản trong tin học, kiểm soát dòng chảy xác định cách thức một máy tính sẽ trả lời khi đưa ra một số điều kiện và các thông số.

Chi tiết

Condition (Điều kiện )
Code block (Khối lệnh)
Comment (Ghi chú, chú thích)
Trong lập trình máy tính, comment là một ngôn ngữ lập trình được xây dựng để nhúng các chú thích mà programer có thể đọc được trong mã nguồn của một chương trình máy tính. Những chú thích có ý nghĩa đáng kể đối với programers nhưng thường không có ý nghĩa với compilers và interpreters. Comment thường được thêm vào với mục đích làm cho mã nguồn dễ hiểu hơn. Cú pháp và các quy tắc để lấy chú thích ​​là khác nhau và thường được xác định trong đặc điểm kỹ thuật của ngôn ngữ lập trình.

Chi tiết

Character (Ký tự)
Trong máy tính hay trong thuật ngữ viễn thông, character là một đơn vị thông tin tương ứng với một grapheme, grapheme - như unit, hoặc biểu tượng, chẳng hạn như trong một bảng chữ cái hoặc âm tiết trong các văn bản của một ngôn ngữ tự nhiên.

Chi tiết

Code (Mã)
Trong truyền thông, một mã - hay còn gọi là mã số - là một công thức để biến đổi một mẩu thông tin (chẳng hạn, một ký tự, một từ, hoặc một thành ngữ) sang một hình thức hoặc một tượng trưng khác, không nhất thiết đồng dạng với mẩu thông tin gốc.

Chi tiết

Compile error (Lỗi khi dịch chương trình)
Compile (Dịch (chương trình))
Compiler (Trình biên dịch)
Trình biên dịch, còn gọi là phần mềm biên dịch, compiler, là một chương trình máy tính làm công việc dịch một chuỗi các câu lệnh được viết bằng một ngôn ngữ lập trình (gọi là ngôn ngữ nguồn hay mã nguồn), thành một chương trình tương đương nhưng ở dưới dạng một ngôn ngữ máy tính mới (gọi là ngôn ngữ đích) và thường là ngôn ngữ ở cấp thấp hơn, như ngôn ngữ máy. Chương trình mới được dịch này gọi mã đối tượng.

Chi tiết

Coder (Người viết Code)
Coder là người lập trình hay thảo chương viên điện toán, người viết ra các chương trình máy tính. "Thảo chương viên điện toán" là một từ cũ, được dùng trước năm 1975, và đang trở nên ít phổ thông hơn. Theo thuật ngữ máy tính, lập trình viên có thể là một chuyên gia trong một lĩnh vực của chương trình máy tính hoặc là một người không chuyên, viết mã cho các loại phần mềm. Người đã thực hiện và đưa ra cách tiếp cận chính thức để lập trình được gọi là người phân tích phần mềm.

Chi tiết

CSS
CSS là một ngôn ngữ quy định cách trình bày các yếu tố trên một trang web. Website có thể xây dựng mà không có CSS nhưng CSS cung cấp cho các nhà thiết kế web nhiều quyền lực hơn để kiểm soát các nội dung được hiển thị. Lợi ích chính của CSS là nó chia nội dung hiển thị. Thay đổi style cho toàn bộ website có thể được thực hiện bằng cách chỉnh sửa các style sheet chứ không phải từng trang cá nhân.

Chi tiết

Cookie
Trong thiết kế web, một cookie là một file văn bản nhỏ được website lưu trên máy tính của người dùng. Cookie lưu trữ thông tin về người sử dụng. Trong lần ghé thăm tiếp theo của người dùng trên cùng một website, website sẽ truy xuất các tập tin cookie để truy cập thông tin. Cookies hữu ích trong việc tiết kiệm bit của những thông tin mà người dùng ưa thích

Chi tiết

Conversion rate (Tỷ lệ chuyển đổi)
Trong thiết kế web, tỷ lệ chuyển đổi(CR) đề cập đến tỷ lệ phần trăm lượng khách truy cập đến website với những người có ý định đăng ký một bản tin hoặc mua hàng. Nói cách khác, đó là tỷ lệ phần trăm khách truy cập vào website của bạn làm những gì mà bạn mong muốn. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc đo lường sự thành công của một website. Tiêu biểu là các yếu tố trong thiết kế web, như lựa chọn màu sắc và cấu trúc chuyển hướng nên nhằm mục đích để tăng CR cho website.

Chi tiết

Content management system (Hệ thống quản trị nội dung)
Hệ thống quản trị nội dung (CMS) cung cấp một cách thức cho người dùng chỉnh sửa nội dung của website từ bên trong trình duyệt dựa trên giao diện, mà không yêu cầu bất kỳ kỹ năng HTMLnào. Đây là một tính năng thường được xây dựng trong website bởi các developer, cho phép chủ sở hữu website có thể thêm, xóa hoặc thay đổi nội dung của mình.

Chi tiết

Content (Nội dung)
Nội dung của một website đề cập đến tất cả các văn bản, hình ảnh, âm thanh ...tạo nên website, nhưng không phải là các yếu tố được trình bày như background hoặc link điều hướng.

Chi tiết

Comments (Bình luận)
Liên quan đến web development, thuật ngữ "comment" thường đề cập đến các bình luận ​​tham gia vào các code của trang web, nhằm làm cho các code thân thiện hơn với mọi người

Chi tiết

CMS (Hệ thống quản trị nội dung)
Viết tắt của content management system,  giải pháp thương mại điện tử và e-marketing mang lại giá trị cao ở tính bảo mật, sự vận hành, chức năng và tính dễ sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chi tiết

Clutter (Lộn xộn)
Trong thuật ngữ thiết kế web, một trang web lộn xộn là trang có các yếu tố thiết kế (chuyển hướng, hình ảnh, văn bản) được tổ chức với nhau rất chặt chẽ mà người sử dụng có thể gặp khó khăn khi tìm kiếm. Clutter cũng có thể đề cập đến nội dung. Nếu toàn bộ trang được tập trung vào việc bán một chiếc lược chải tóc thì việc có một link đến từ trang bán nước đóng chai, thì link đó được coi là clutter. Nó làm sao lãng mục đích của trang.

Chi tiết

Cloaking (Sự che đậy)
Cloaking là kỹ thuật mà các website phục vụ những nội dung khác nhau cho người dùng khác nhau, dựa trên IP của họ. Mặc dù việc sử dụng cloaking hợp pháp (chẳng hạn như cung cấp nội dung khác nhau cho người dùng từ các quốc gia khác nhau) nhưng kỹ thuật này không được khuyến nghị. Cloaking có thể được sử dụng để phục vụ các site thực sự cho khách hàng và nội dung( tối ưu) khác nhau cho công cụ tìm kiếm spider. Khi bị phát hiện site cloak thường bị phạt và có thể bị cấm từ các kết quả tìm kiếm.

Chi tiết

CGI (Hệ giao tiếp cổng chung)
Chương trình / CGI script (Common Gateway Interface) chạy trên máy chủ và thường được thiết kế để thêm các chức năng cho một website.

Chi tiết

Case-sensitive (Cách viết phân biệt)
Hệ thống Case - sensitive phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường. "ABC" và "abc" là không giống nhau trong hệ thống case sensitive. Trong thiết kế web cần lưu ý các hosting server chạy trên Ms Window không phải là case - sensitive (contactus.htm và ContactUs.htm được xem là cùng một file) trong khi đó server chạy trên Linux là case - sensitive ( nếu file được lưu là contactus. htm thì link đến ContactUs.htm sẽ bị lỗi). Điều này có thể nhận thấy khi ta thay đổi từ hệ điều hành này sang hệ điều hành khác

Chi tiết

CAPTCHA
Trong thiết kế web, Captcha được thiết kế để phân biệt giữa người dùng và con bot. Thông thường một CAPTCHA bao gồm một hình ảnh có chứa các chữ cái hoặc con số được ghi lại một cách ngoằn ngoèo. Sau đó người dùng phải nhập những chữ cái vào một hộp văn bản trên biểu mẫu. Mục đích của Captcha là để giảm bớt hình thức thư rác bằng cách tạo ra các chữ cái mà con bot không đọc được nhưng người dùng vẫn có khả năng. 

Chi tiết

CHMOD
Là chữ viết tắt của Change Mode. Đây là lệnh của UNIX được dùng để thay đổi quyền truy cập của một file hay của một thư mục để đọc, chỉnh sửa hoặc chạy files đó. CHMOD có 3 dạng chính “r,w và x” ở đó R = Read, W = Write và X = Execute. CHMOD thường có 3 số (755) và số 0 đứng đầu thường được bỏ đi.

Chi tiết

D

Dial-up connection (Kết nối quay số)
Kết nối quay số là một thuật ngữ ngành công nghệ thông tin để chỉ việc kết nối Internet hoặc các mạng nội bộ thông qua giao thức kết nối sử dụng đường truyền điện thoại. Khác với giao thức DSL cũng là giao thức kết nối internet nhưng sử dụng đường truyền bất đối xứng, giao thức quay số chiếm dụng toàn bộ đường truyền để thực thi việc kết nối, tuy nhiên lại không đạt tốc độ cao do các hạn chế của kết nối điện thoại

Chi tiết

Download (Tải về)
Trái ngược với tải lên (upload): tải lên là hình thức tải nội dung lên website thông qua FTP hoặc thông qua giao diện trình duyệt web. Trong web, đây là thuật ngữ chỉ việc chuyển một tập tin từ một máy chủ web (web server) cho máy khách (web client) trong mô hình máy khách/máy chủ Client/Server Model

Chi tiết

discuz
Discuz! là Diễn đàn được viết trên nền PHP phát triển bởi Comsenz Technology Co., Ltd (tiếng Trung: 康盛创想). Discuz! hỗ trợ chạy trên nền dữ liệu MySQL và PostgreSQL. Đây là mã nguồn Diễn đàn thông dụng nhất tại China

Chi tiết

Drupal

Drupal là hệ quản trị nội dung miễn phí với mã nguồn mở.có lịch sử phát triển sớm hơn so với Joomla, wordpress. Cũng giống như các hệ quản trị nội dung hiện đại khác, Drupal cho phép người quản trị hệ thống tạo và tổ chức dữ liệu, tùy chỉnh cách trình bày, tự động hóa các tác vụ điều hành và quản lý hệ thống những. Drupal có cấu trúc lập trình rất tinh vi, dựa trên đó, hầu hết các tác vụ phức tạp có thể được giải quyết với rất ít đoạn mã được viết, thậm chí không cần

Chi tiết

Destructor (Hàm hủy)
Trong lập trình hướng đối tượng, destructor là một phương pháp được gọi tự động khi đối tượng bị phá hủy. Nó có thể xảy ra khi vòng đời của nó bị ràng buộc bởi phạm vi và sự thực thi ngoài phạm vi, khi nó được nhúng vào một đối tượng khác lúc kết thúc vòng đời, hoặc khi nó được chỉ định hay được phát hành một cách rõ ràng. Mục đích chính là để giải phóng các nguồn lực (cấp phát bộ nhớ, mở các tập tin hoặc ổ cắm, kết nối cơ sở dữ liệu, khóa tài nguyên, vv) thu được bởi các đối tượng có cùng vòng đời hoặc xoá các đăng ký từ những thực thể khác có thể tham chiếu đến nó. Việc sử dụng các hàm hủy là điều cần thiết để thừa nhận khái niệm về RAII.

Chi tiết

Derived class (Lớp con)
Trong lập trình hướng đối tượng, lớp con là lớp mới hay lớp dẫn xuất, thừa hưởng các thuộc tính và hành vi của các lớp nguồn gốc, được gọi là các lớp cha hay lớp cơ sở. Mục đích của việc này là để tái sử dụng mã chương trình có sẵn mà không phải sửa đổi hoặc chỉ phải sửa ít.

Chi tiết

Data (Dữ liệu)
Nói chung, dữ liệu bao gồm những mệnh đề phản ánh thực tại. Một phân loại lớn của các mệnh đề quan trọng trong thực tiễn là các đo đạc hay quan sát về một đại lượng biến đổi. Các mệnh đề đó có thể bao gồm các số, từ hoặc hình ảnh.

Chi tiết

Doubly Linked list (Danh sách nối kép)
Trong khoa học máy tính, danh sách nối kép là một cấu trúc dữ liệu được liên kết với nhau, bao gồm một tập hợp các bản ghi được liên kết liên tục gọi là node. Mỗi node chứa đựng hai field, được gọi là link. Sự bắt đầu và kết thúc của node trước và sau link tương ứng với việc chỉ định các loại terminator - tiêu biểu là sentinel node hoặc null để thuận tiện cho việc thông qua các danh sách. Nếu chỉ có một sentinel node, thì danh sách sau đó sẽ được liên kết vòng tròn thông qua các sentinel node. Nó có thể được định nghĩa là hai danh sách link đơn lẻ được hình thành từ các item dữ liệu tương tự nhau nhưng trái ngược với sequential orders.
 

Chi tiết

Data structure (Cấu trúc dữ liệu)
Trong khoa học máy tính, cấu trúc dữ liệu là một cách lưu dữ liệu trong máy tính sao cho nó có thể được sử dụng một cách hiệu quả.

Trong thiết kế nhiều loại chương trình, việc chọn cấu trúc dữ liệu là vấn đề quan trọng. Kinh nghiệm trong việc xây dựng các hệ thóng lớn cho thấy khó khăn của việc triển khai chương trình, chất lượng và hiệu năng của kết quả cuối cùng phụ thuộc rất nhiều.

Chi tiết

Division assigmetn (Toán tử chia bằng (a/=b))
Division (Toán tử chia (a/b))
Trong toán học, đặc biệt là trong số học sơ cấp, phép chia (÷) là một phép toán số học. Cụ thể, nếu b nhân c bằng a, viết là:
a = b × c
trong đó b không phải là số không, thì a chia b bằng c, viết là:
a ÷ b = c
Ví dụ,
6 ÷ 3 = 2
bởi vì
3 x 2 = 6
Trong biểu thức trên, a gọi là số bị chia, b là số chia và c gọi là thương.

Chi tiết

Dynamic Memory (Bộ nhớ động)
Deallocate (memory) (Giải phóng/Thu hồi (Bộ nhớ))
Definition (Định nghĩa)
Định nghĩa là sự xác định bằng ngôn ngữ nhất định những đặc trưng cơ bản tạo thành nội dung của khái niệm về một sự vật, hiện tượng hay quá trình, với mục đích phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác. Định nghĩa có vai trò quan trọng trong khoa học và là bộ phận căn bản trong mọi lý thuyết khoa học.

Chi tiết

Declaration (Khai báo)
Trong ngôn ngữ lập trình, khai báo xác định việc nhận dạng, các chủng loại, và các khía cạnh của yếu tố ngôn ngữ như các biến và chức năng. Nó được sử dụng để thông báo sự tồn tại của các yếu tố cho trình biên dịch, đây là một phần quan trọng trong nhiều ngôn ngữ máy (như C), nó yêu cầu các biến được xác định với một khai báo trước khi sử dụng, và được dùng trong khai báo chuyển tiếp.

Chi tiết

Digits (Chữ số)
Trong toán học và khoa học máy tính, một chữ số là một ký hiệu (một ký hiệu bằng số, thí dụ "3" hoặc "7") được dùng trong các con số (kết hợp các ký hiệu, thí dụ "37") để tượng trưng cho một số (số nguyên hoặc số thực) trong dãy số của hệ thống số. Thuật ngữ "con số" xuất phát từ sự kiện 10 số (tiếng Latin cổ digita có nghĩa là "ngón tay") của hai bàn tay tương ứng với 10 ký hiệu của hệ thống số cơ bản, thí dụ số thập phân (một tính từ trong tiếng Latin cổ dec. có nghĩa là mười).

Chi tiết

Design (Thiết kế)
Thiết kế là việc tạo ra một kế hoạch hoặc quy ước để xây dựng một đối tượng hoặc một hệ thống( như trong bản thiết kế kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật, quy trình kinh doanh, sơ đồ mạch và các mẫu may). Thiết kế có ý nghĩa khác nhau trong từng lĩnh vực. Trong một số trường hợp việc xây dựng trực tiếp các đối tượng (như trong đồ gốm, kỹ thuật, quản lý, cowboy coding và thiết kế đồ họa) cũng được coi là thiết kế.

Chi tiết

Debug (Tìm lỗi)
Debugging là quá trình có phương pháp tìm kiếm và giảm số lượng các lỗi hoặc các khiếm khuyết trong phần cứng hoặc một chương trình máy tính, làm cho các thiết bị hoạt động như mong đợi. Debugging có xu hướng trở nên khó khăn hơn khi các hệ thống phụ được kết hợp chặt chẽ với nhau, bởi vì việc thay đổi một hệ thống có thể là nguyên nhân gây ra lỗi của những hệ thống còn lại.

Chi tiết

Developer (Người phát triển phần mềm/ web/ ứng dụng)
Nhà phát triển (phần mềm/web/ứng dụng) là một cá nhân hay một tổ chức có liên quan đến các vần đề trong quá trình phát triển phần mềm ở mức cao hơn việc chỉ thiết kế và viết mã, là khái niệm rộng hơn phạm vi lập trình máy tính hay quản lý dự án, bao gồm cả nhiều vấn đề quản lý sản phẩm phần mềm. Đối tượng này có thể tác động bao quát cả dự án ở mức ứng dụng thay vì mức thành phần hay những tác vụ lập trình riêng lẻ. Các nhà phát triển phần mềm thường được chỉ đạo bởi những lập trình viên lãnh đạo cũng như bao gồm cả những nhà phát triển phần mềm tự do. 

Chi tiết

Designer (Người thiết kế)
Nhà thiết kế là người tạo ra những mẫu (plan or convention) thiết kế, là tác nhân "xác định đặc tính cấu trúc của đối tượng thiết kế". Trong thực tế, bất cứ ai tạo ra đối tượng hưu hình hay vô hình như các sản phẩm tiêu dùng, quy trình, pháp luật, trò chơi và đồ họa đều được gọi là một nhà thiết kế.

Chi tiết

Deep linking (Liên kết sâu)
Liên kết trực tiếp đến các trang trong một website ngoài trang chủ. Hầu hết các trường hợp liên kết sâu đến tên miền của website khác là được chấp nhận, nhưng có một số trang web không cho phép liên kết sâu, mà chỉ thích tất cả lưu lượng truy cập qua trang chủ. Nếu bạn không chắc chắn, hãy xin phép trước khi tạo liên kết sâu.

Chi tiết

Dynamic website (Website động)
Web động là web có hệ thống cơ sở dữ liệu dùng để cung cấp thông tin cho website, và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web.

Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web. Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa.

Ưu điểm của web động là có khả năng quản lý dữ liệu web tốt, khả năng tương tác trên hệ thống web, dễ dàng cập nhật nội dung và thêm các tính năng tiện ích quản lý cho doanh nghiệp và thân thiện với người dùng

Chi tiết

Dreamweaver
Adobe Dreamweaver (trước đây là Macromedia Dreamweaver) là một chương trình phát triển web phổ biến và mạnh.

Chi tiết

Domaining (Kinh doanh tên miền)
Mô tả các hoạt động liên quan đến kinh doanh tên miền. Domaining đã trở thành một nghề nghiệp, với nhiều nhà kinh doanh mua bán tên miền toàn thời gian.

Chi tiết

Domain extension (Tên miền mở rộng)
Các bit cuối cùng của domain, ví dụ như "com.", "Net." Hoặc "org.". Hiện có rất nhiều phần mở rộng dành cho domain khác nhau, bao gồm cả phần mở rộng domain quốc gia cụ thể như ". Co.uk" cho Vương quốc Anh, ". Com.au" cho Úc vv

Chi tiết

Domain (Tên miền)
Tên miền là tên đặc thù duy nhất dùng để xác định một website. Mục đích chính của tên miền là để cung cấp một hình thức đại diện, hay nói cách khác, dùng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên Internet mà đa số được đánh địa chỉ bằng số. Cách nhìn trừu tượng này cho phép bất kỳ tài nguyên nào (ở đây là website) đều có thể được di chuyển đến một địa chỉ vật lý khác trong cấu trúc liên kết địa chỉ mạng, có thể là toàn cầu hoặc chỉ cục bộ trong một mạng intranet, mà trên thực tế là đang làm thay đổi địa chỉ IP. Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại) do hệ thống DNS trên toàn cầu thực hiện.

Ví dụ: tên miền http://vivicorp.com/

Chi tiết

Dithering (Phối màu)
Được sử dụng trong đồ họa máy tính, nó là phương pháp tạo màu sắc mới từ những cái đã tồn tại trong hình ảnh bằng cách trộn lẫn các pixel.

Chi tiết

Dedicated server (Máy chủ dùng riêng)
Máy chủ dùng riêng là một máy chủ web được sử dụng để chứa một trang web duy nhất. Tất cả các tài nguyên trên máy chủ có sẵn chỉ dành cho một website. Điều này trái ngược với việc share hosting - nơi các nguồn tài nguyên được chia sẻ bởi nhiều trang web được lưu trữ trên máy chủ.

Chi tiết

Database (Cơ sở dữ liệu)
Database là tập hợp các dữ liệu, được tổ chức thành các bảng biểu và hồ sơ. Trong thiết kế web, một website được thiết kế theo database hoặc hiển thị thông tin từ database được gọi là website động. Database thường được sử dụng để lưu trữ thông tin như thông tin tài khoản người dùng, thông tin sản phẩm v.v

Chi tiết

DNS
Là chữ viết tắt của Domain Name System. Nói dễ hiểu thì mỗi máy tính trên mạng nó sẽ có một địa chỉ IP nhất định với dãy số tựa như: 155.70.56.132. Tất nhiên để nhớ được dãy số này rất khó, cho nên DNS giúp bạn thay vì phải gõ số sẽ gõ dạng chữ dễ nhớ hơn nhiều như vivicorp.com.

Chi tiết

Disk Space (dung lượng bộ nhớ)
Khi mua host bạn luôn thấy họ cho bạn biết plan của bạn được bao nhiêu Disk Space. Tiếng Việt bạn có thể hiểu là dung lượng bộ nhớ, nó tương tự như dung lượng bộ nhớ máy tính của bạn vậy. Tuy nhiên, nếu trang web của bạn không yêu cầu phải chứa nhạc, phim hay bất cứ thứ gì đòi hỏi quá nhiều dung lượng. Thì chỉ cần 100 Mb là trang web của bạn có thể hoạt động tốt mà không gặp phải vấn đề gì lớn rồi.

Chi tiết

E

Email link
Email link là một liên kết mà cho phép người dùng nhấp chuột vào liên kết đó trên website để gửi email mà không cần phải sao chép địa chỉ email và phải mở một ứng dụng gửi email bên ngoài. Thông thường các tiêu đề của email đã có sẵn, người dùng chỉ cần điền vào địa chỉ email phía sau từ "mailto" 

Chi tiết

Explicit (Ngược lại với implicit)
Những từ cuối của một văn bản, trái nghĩa với incipit

Chi tiết

Encapsulation (Đóng gói)
Bên trong mỗi đối tượng (trong lập trình hướng đối tượng) có chứa dữ liệu thể hiện tình trạng hay thuộc tính của nó. Mỗi đối tượng được trang bị những hành vi ( behavior) hay phương thức ( method) để thực hiện một số nhiệm vụ nhất định, nhằm thông báo hay làm thay đổi thuộc tính của chính nó. Đối tượng là sự kết hợp dữ liệu và thao tác trên dữ liệu đó thành một thể thống nhất. Sự kết hợp như vậy gọi là sự đóng gói.

Chi tiết

Equal to (Toán tử so sánh bằng (a=b))
Dấu bằng là một biểu tượng toán học được sử dụng để cho ra một đẳng thức. Nó được phát minh năm 1557 bởi Robert Recorde. Dấu bằng được đặt giữa hai con số có giá trị như nhau trong một phương trình. Nó được gán cho các ký tự Unicode và ASCII 003D trong hệ thập lục phân và 0061 trong số thập phân.

Chi tiết

Expression (Biểu thức)
Trong toán học, biểu thức là sự kết hợp hữu hạn các biểu tượng được tạo ra từ những quy tắc phụ thuộc vào ngữ cảnh. Biểu tượng có thể là số, các biến, hoạt động, chức năng và ký hiệu toán học khác, cũng như dấu chấm câu, biểu tượng và các ký hiệu cú pháp khác.

Chi tiết

Editor (Trình soạn thảo)
Web server error (Lỗi web server )
Lỗi web server là một thông điệp từ web server cho thấy có tồn tại mỗi lỗi. Lỗi web server thường thấy là lỗi "404 File Not Found"

Chi tiết

Eye tracking (Theo dõi hành vi mắt của người dùng)
Phương pháp để thử nghiệm hiệu quả của một trang web. Thiết bị eye tracking theo dõi sự chuyển động của đồng tử, xác định vị trí chủ thể trên trang chủ được nhìn thấy đầu tiên. Nó theo dõi sự chuyển động của mắt như hành động quét trang. Thông tin này sau đó được sử dụng bởi các nhà thiết kế web để cải thiện bố cục trang.

Chi tiết

Eye candy
Từ để chỉ đồ họa đẹp. Gọi website là " eye candy" thường là một lời khen, nhưng nó cũng có nghĩa là những website với thiết kế nổi bật theo từng chức năng.

Chi tiết

External link (Liên kết ngoài)
Link sẽ đưa người dùng ra khỏi trang web hiện tại, đến một trang web trên tên miền khác

Chi tiết

Extensible Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)
XML (Extensible Markup Language) định nghĩa là các quy tắc để viết các ngôn ngữ đánh dấu.

Chi tiết

Entry page (Trang đến)
Không nên nhầm lẫn với trang chủ, entry page là trang đầu tiên mà người dùng nhìn thấy khi theo một link đến website. Đây thường là trang chủ nhưng 1 link có thể đến bất kì trang nào trên website.

Chi tiết

End user (Người dùng cuối cùng)
Trong thuật ngữ thiết kế web, người dùng cuối cùng là những người mà website được xây dựng cho họ. Trong trường hợp của WebDesignDictionary.com, bạn là người dùng cuối cùng

Chi tiết

Evelator pitch (Nghệ thuật rao thang máy)
Một phiên bản ngắn trong lời chào hàng của bạn - đủ ngắn để nói với một người nào đó trong thang máy trước khi bạn đạt được đích đến của mình. Trong thiết kế web biến thể " elevator pitch" của lời chào hàng thường được sử dụng trên trang đích với mục đích thu hút sự chú ý của khách hàng và làm cho họ tò mò, đủ để click vào những version dài hơn trong lời chào. 

Chi tiết

E-commerce (Thương mại điện tử)
Tên gọi chung cho các hoạt động thương mại trên Internet.

Các website thương mại điện tử là website bán các sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến, đòi hỏi phải có cổng thanh toán và (thường là) một giỏ mua hàng. 

Chi tiết

F

Font (Phông chữ)
Font là tập hợp hoàn chỉnh các chữ cái, các dấu câu, các con số, và các ký tự đặc biệt, theo một kiểu loại, định dạng (thường hoặc đậm nét), hình dáng (thẳng hoặc nghiêng) và kích cỡ phù hợp và có thể phân biệt khác nhau.

Chi tiết

Firewall (Tường lửa)
Trong ngành mạng máy tính, tường lửa là một thiết bị phần cứng và/hoặc một phần mềm hoạt động trong một môi trường máy tính nối mạng, là rào chắn mà một số cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước lập ra nhằm ngăn chặn người dùng mạng Internet truy cập các thông tin không mong muốn hoặc/và ngăn chặn người dùng từ bên ngoài truy nhập các thông tin bảo mật nằm trong mạng nội bộ.

Chi tiết

Frame (khung)
Trong thuật ngữ web, frame là một định dạng trong HTML dùng để bố cụ - layout – thiết kế một trang web. Hỗ trợ hiển thị đa tài liệu trên một cửa sổ trình duyệt, mỗi HTML trong cùng là một frame, mỗi frame là một thể hiện độc lập. 

Chi tiết

Function overloading (Nạp chồng hàm)
Chồng hàm (tiếng Anh: function overloading hay method overloading) là một tính năng được hỗ trở bởi rất nhiều ngôn ngữ lập trình như Ada, C#, VB.NET, C++, D và Java. Tính năng này cho phép chúng ta định nghĩa nhiều hàm hay thủ tục với cùng một tên nhưng có khác nhau về các tham số đầu vào hay đầu ra. Nó chỉ đơn giản được định nghĩa là khả năng của một chức năng để thực hiện nhiệm vụ khác nhau. 

Chi tiết

Friend class (Lớp bạn)
Friend class trong C++ có thể truy cập bởi các bộ phận "private" và "protected" của class, trong đó nó được khai báo như một friend. Trong khai báo friend class tất cả các bộ phận chức năng của friend class trở thành friend của class trong đó friend class đã được khai báo. Trường hợp friend không được kế thừa, mỗi friend phải được khai báo một cách rõ ràng. Các friend class có thể giúp cải thiện việc đóng gói nếu sử dụng chúng một cách khôn ngoan.

Chi tiết

Floating-point (Kiểu dấu chấm động (Số thực))
Trong tin học, dấu chấm động được dùng để chỉ một hệ thống biểu diễn số mà trong đó sử dụng một chuỗi chữ số (hay bit) để biểu diễn một số hữu tỉ.

Thuật ngữ dấu chấm động xuất phát từ chỗ hệ thống dấu chấm động có dấu chấm cơ số (tức là dấu chấm thập phân trong trường hợp dùng hệ thập phân thường ngày hoặc là dấu chấm nhị phân trong trường hợp dùng bên trong máy tính) không cố định mà có thể thay đổi vị trí của nó bất kỳ đâu trong các chữ số có nghĩa của số cần được biểu diễn. Vị trí này được mô tả một cách độc lập trong biểu diễn cụ thể của từng số. Đã có nhiều hệ thống dấu chấm động khác nhau được dùng trong máy tính; tuy nhiên, vào khoảng hai mươi năm trở lại đây thì hầu hết các máy tính đều dùng cách biểu diễn tuân thủ theo chuẩn IEEE 754.

Chi tiết

Fixed with (Chiều rộng cố định)
Trong thiết kế website, việc bố trí chiều rộng cố định có nghĩa là chiều rộng của một website được cố định vào một giá trị pixel cụ thể, trái ngược với chiều rộng được bố trí thay đổi nơi mà chiều rộng của trang web được cụ thể là một tỷ lệ phần trăm. Lợi ích của việc bố trí chiều rộng cố định là nội dung của website luôn được hiển thị như nhau, không phân biệt theo độ phân giải của máy người dùng. Điều này cho phép các nhà thiết kế web kiểm soát nhiều hơn một chút cho kiểm duyệt cuối cùng của trang web.

Chi tiết

FBKS
FBKS là từ viết tắt của Failure Between Keyboard and Seat. Đây là một cách nói hài hước, viết tắt dành cho những người dùng ngu ngốc. 

Chi tiết

Function (Chức năng)
Trong lập trình, function là một phần của code có thể được gọi ra từ các phần khác của code hoặc từ các trang khác. Lợi ích chính là code có thể sẽ không lặp đi lặp lại thường xuyên trong một trang web, mà nó sẽ ở trong một function và gọi ra khi cần thiết. Điều này làm cho code gọn gàng và bảo trì dễ dàng hơn. Trong PHP, nhiều chức năng được xác định là tồn tại. PHP.net sẽ cho ta một danh sách đầy đủ về điều này.

Chi tiết

File Transfer Protocol (Giao thức truyền tệp)
FTP (File Transfer Protocol) là một cách để chuyển các tập tin qua Net. FTP thường được sử dụng trong web development như là một cách nhanh chóng và dễ dàng để tải lên một số lượng lớn các tập tin vào một máy chủ web.

Chi tiết

Front end (Tiền sảnh)
Một phần của website mà người dùng cuối cùng nhìn thấy. 

Chi tiết

Form validation (Form xác nhận)
Form xác nhận ( form xác nhận field) buộc người dùng phải điền vào tất cả các field cần thiết trong một web form. Việc xác nhận thường được thực hiện trong PHP, nơi các developer có thể thiết lập các quy tắc. Ví dụ : nếu tên field là trống, thì người dùng sẽ trở lại form và hiển thị một thông báo lỗi.

Chi tiết

Form
Một chức năng của HTML , nơi người dùng nhập dữ liệu vào các form field và thường gửi dưới hình thức sử dụng nút "submit" hoặc "send". Hộp tìm kiếm ở trên cùng của trang là một ví dụ của form. Nó chứa một text box nơi mà người dùng gõ từ tìm kiếm và nút tìm kiếm sẽ gửi các thông số tìm kiếm đến PHP script.

Chi tiết

Flash
Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash) là một chương trình đa phương tiện và được sử dụng rộng rãi trong thiết kế web. Nó thường được sử dụng cho các hình ảnh có động.

Chi tiết

First to market (Lần đầu tiên tung ra thị trường)
Khi một công ty hoặc doanh nghiệp xác định một ý tưởng mới có khả năng sinh lợi, nó hoạt động ở tốc độ tối đa lần đầu tiên tung ra thị trường. Điều này không có nghĩa là khởi chạy nó đầu tiên mà hãy là người đầu tiên giành lấy người dùng/khách hàng và nắm giữ một thị phần lớn trong khi không có đối thủ cạnh tranh đáng kể nào.

Chi tiết

Favicon
Favicon là một hình ảnh icon nhỏ được liên kết với một trang web cụ thể, thường chứa logo của website hoặc một biến thể của chúng. Các favicon được lưu dưới dạng "favicon.ico" và upload trên server cùng với phần còn lại của file tạo nên website. Favicon được hiển thị trên thanh tiêu đề của trình duyệt. Nếu bạn đang sử dụng một trình duyệt web theo tab, các favicon là hình ảnh nhỏ trên tab, bên cạnh các tiêu đề của trang.

Chi tiết

Farm out (Thuê ngoài)
Khi bạn muốn thuê ngoài một thứ gì đó, bạn chỉ định nhiệm vụ cho bên thứ ba như một nhà thiết kế tự do.

Chi tiết

FAQ (Các câu hỏi thường gặp)
Sử dụng trong nhiều website, một FAQ (Frequently Asked Questions) là một danh sách các câu hỏi mà người dùng thường hỏi. Tiếp theo câu hỏi là có một câu trả lời hoặc một liên kết để trả lời.

Liên kết đến câu trả lời được cho là chiến lược tốt hơn vì thêm nguồn bổ sung hiệu quả, nội dung phong phú, tập trung vào các trang có thể được sử dụng trong SEM.

Chi tiết

G

Gateway
Gateway là một chương trình máy tính có chức năng chuyển đổi (và định dạng lại) dữ liệu giữa các ứng dụng hoặc các hệ thống mạng khác nhau.

Chi tiết

Google adwords (quảng cáo tìm kiếm của Google)
Google AdWords là một hệ thống quảng cáo tìm kiếm của Google cho phép khách hàng mua những quảng cáo bằng chữ hoặc hình ảnh tại các kết quả tìm kiếm hoặc các trang web do các đối tác Google Adsense cung cấp.

Chi tiết

Greedy algorithm (Thuật toán tham lam)
Thuật toán tham lam là một thuật toán giải quyết một bài toán theo kiểu metaheuristic để tìm kiếm lựa chọn tối ưu ở mỗi bước với hy vọng tìm được tối ưu toàn bộ. 

Chi tiết

Greater Than or Equal To (Toán tử lớn hơn hoặc bằng (a>=b))
Trong toán học, một bất đẳng thức là một phát biểu về quan hệ thứ tự giữa hai đối tượng. 

Ký hiệu a < b có nghĩa là a nhỏ hơn b và
Ký hiệu a > b có nghĩa là a lớn hơn b.

Những quan hệ nói trên được gọi là bất đẳng thức nghiêm ngặt; ngoài ra ta còn có :

a <= b có nghĩa là a nhỏ hơn hoặc bằng b và
a >= b có nghĩa là a lớn hơn hoặc bằng b.

Người ta còn dùng một ký hiệu khác để chỉ ra rằng một đại lượng lớn hơn rất nhiều so với một đại lượng khác.
Ký hiệu a >> b có nghĩa là a lớn hơn b rất nhiều.

Các ký hiệu a, b ở hai vế của một bất đẳng thức có thể là các biểu thức của các biến. Sau đây ta chỉ xét các bất đẳng thức với các biến nhận giá trị trên tập số thực hoặc các tập con của nó.

Chi tiết

Greater Than (Toán tử lớn hơn (a>b))
Toán tử lớn hơn (a>b) mô tả về quan hệ thứ tự giữa hai đối tượng. Xem Greater than or equal to.

Chi tiết

GUI (Giao diện người dùng đồ họa)
GUI là viết tắt của giao diện người dùng đồ họa. Nó là một phần của ứng dụng(hoặc website) mà dành cho người dùng. Hay cũng được gọi là "tiền sảnh"

Chi tiết

Guestbook (Lưu bút)
Một trang trên website nơi khách truy cập có thể nhập tên và để lại ý kiến ​​của họ về trang web. Guestbooks hoạt động rất tốt cho đến khi thư rác guestbook tự động làm cho nó trở thành một món nợ hơn một tài sản. Ngày nay vài trang web công ty vẫn cung cấp guestbook khi họ có các biện pháp chống thư rác hiệu quả 

Chi tiết

Graphics (Đồ họa)
Trong bối cảnh thiết kế web, đồ họa là một tên gọi chung cho tất cả các hình ảnh liên quan đến một website.

Chi tiết

GIF
<div style="text-align: justify;">GIF (viết tắt của <a href="http://vivicorp.com/web/tu-dien-web/#graphics" >Graphics</a> Interchange Format nghĩa là "Định dạng Trao đổi Hình ảnh") là một định dạng tập tin hình ảnh bitmap cho các hình ảnh dùng ít hơn 256 màu sắc khác nhau và các hoạt hình dùng ít hơn 256 màu cho mỗi khung hình. GIF là định dạng nén dữ liệu đặc biệt hữu ích cho việc truyền hình ảnh qua đường truyền lưu lượng nhỏ. Định dạng này được CompuServe cho ra đời vào năm 1987 và nhanh chóng được dùng rộng rãi trên <a href="http://vivicorp.com/web/tu-dien-web/#world-wide-web" >World Wide Web</a> cho đến nay.</div>

Chi tiết

Ghost site (Trang web ma)
Một website vẫn còn tồn tại trên Internet nhưng nó không được duy trì hay update. Không giống một website bị bỏ hoang, ghost site thường có một thông báo rằng nó không còn được cập nhật nhưng nó vẫn sống vì những thông tin mà nó chứa đựng có thể vẫn có giá trị và hữu ích.

Chi tiết

Gantt chart (Biểu đồ gantt)
Được sử dụng trong quản lý dự án web, một biểu đồ Gantt xác định mục tiêu, sự kiện quan trọng và chỉ định ngày mục tiêu cho những mục tiêu đó.

Chi tiết

H

HTML Editor (Trình biên tập HTML)
Trình biên tập HTML là một chương trình phần mềm dùng để soạn và chỉnh sửa các trang HTML. Với HTML editor, ta có thể dễ dàng thêm vào các yếu tố như danh sách, bảng biểu, layout, cỡ chữ và màu sắc cho một tài liệu HTML như quy trình xử lý văn bản. Một HTML Editor hiển thị các trang được chỉnh sửa giống hệt cách trang web được hiển thị thực tế. Xem thêm WYSIWYG.

Chi tiết

HTML Document (Tài liệu HTML)
HTML Document là một tài liệu được viết trong HTML và được lưu với phần mở rộng .html hoặc .htm. Nó bao gồm các nội dung và các thẻ ở giữa dấu < > . Chúng đưa ra các chỉ dẫn cần thiết để định hình trang web.

Chi tiết

HTML5
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và sẽ là công nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên bởi Opera Software. Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML và hiện tại vẫn đang được phát triển bởi World Wide Web Consortium và WHATWG

Chi tiết

Helper function (Hàm hỗ trợ)
Hierarchy (Phân cấp)
Trong lập trình hướng đối tượng, phân cấp là cách tạo lớp mới từ các lớp đã được định nghĩa từ trước. Khái niệm phân cấp được phát minh năm 1967 cho ngôn ngữ Simula.

Các lớp mới, gọi là lớp con hay lớp dẫn xuất, thừa hưởng các thuộc tính và hành vi của các lớp nguồn gốc, được gọi là các lớp cha hay lớp cơ sở. Mục đích của việc này là để tái sử dụng  chương trình có sẵn mà không phải sửa đổi hoặc chỉ phải sửa ít.

Chi tiết

Hexadecimal (Hex) (Hệ cơ số mười sáu)
Trong toán học và trong khoa học điện toán, hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số 16, tiếng Anh: hexadecimal), hoặc chỉ đơn thuần gọi là thập lục, là một hệ đếm có 16 ký tự, từ 0 đến 9 và A đến F (chữ hoa và chữ thường như nhau). Hệ thống thập lục phân hiện dùng, được công ty IBM giới thiệu với thế giới điện toán vào năm 1963. Một phiên bản cũ của hệ thống này, dùng các con số từ 0 đến 9, và các con chữ U đến Z, đã được sử dụng trong máy tính Bendix G-15, ra mắt năm 1956.

Chi tiết

Heap Sort (Sắp xếp kiểu vun đống)
Sắp xếp vun đống (Heapsort) dựa trên một cấu trúc dữ liệu được gọi là đống nhị phân (binary heap), gọi đơn giản là đống. Trong mục này chỉ nói về đống trong bài toán sắp xếp.

Chi tiết

HDSE (Higher Diploma in Software Engineering) (Chứng Chỉ Lập Trình Viên Quốc Tế )
Hyperlink
Xem link - là một đoạn text, hình ảnh hoặc một khu vực trên website mà có thể nhấp vào để mở ra một trang mới.

Chi tiết

HTML code
HTML code đề cập đến việc đánh dấu ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng trên trang web. Thuật ngữ "code" có thể là một sai lầm khi dùng ở đây vì nó thường được sử dụng để đề cập đến ngôn ngữ lập trình. HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình.

Chi tiết

HTML
Ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng các trang web. HTML thường được sử dụng kết hợp với ngôn ngữ cho phép các nhà phát triển web thêm chức năng, chẳng hạn như PHPCSS và JavaScript.

Chi tiết

htaccess
File htaccess là một cấu hình file bảo mật các thư mục nơi nó được đặt. Nó được sử dụng rất nhiều và bao gồm các chức năng như chuyển hướng, viết lại URL,vv

Chi tiết

Host
Để website của bạn hiển thị trên toàn cầu, nó phải được"lưu trữ" trên một máy chủ web. Mỗi máy chủ lưu trữ là những công ty cung cấp máy chủ web. 
Bạn có thể thiết lập quyền sở hữu hosting cho máy chủ của mình, nhưng nó tốn nhiều chi phí và thời gian so với việc sử dụng host của bên thứ ba. 

Chi tiết

Home/Homepage (Trang chủ)
Đề cập đến trang đầu tiên được tải trên website ngay khi domain được nhập. Ví dụ, trang chủ trên website này là http://vivicorp.com/ 

Chi tiết

I

IP address (Địa chỉ IP)
Địa chỉ IP là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet. Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng.

Một cách đơn giản hơn: IP là một địa chỉ của một máy tính khi tham gia vào mạng nhằm giúp cho các máy tính có thể chuyển thông tin cho nhau một cách chính xác, tránh thất lạc. Có thể coi địa chỉ IP trong mạng máy tính giống như địa chỉ nhà của bạn để nhân viên bưu điện có thể đưa thư đúng cho bạn chứ không phải một người nào khác.

Một địa chỉ IP bao gồm các con số, ví dụ: 123.456.7.89"

Chi tiết

iOS
iOS là hệ điều hành trên các thiết bị di động của Apple và được phân phối độc quyền cho các thiết bị của Apple như iPod touch, iPad và Apple TV.

Giao diện người dùng của iOS dựa trên cơ sở thao tác bằng tay. Người dùng có thể tương tác với hệ điều hành này thông qua rất nhiều động tác bằng tay trên màn hình cảm ứng của các thiết bị của Apple.

Chi tiết

Intranet portal (Cổng thông tin điện tử nội bộ)
Cổng thông tin điện tử nội bộ là cửa ngõ hợp nhất để truy cập vào tất cả các thông tin và các ứng dụng của doanh nghiệp trên một mạng nội bộ. Nó là một công cụ giúp công ty quản lý dữ liệu, các ứng dụng và các thông tin dễ dàng hơn, và thông qua sự giám sát và phân quyền hợp lý.

Chi tiết

IMG (Viết tắt của image)
Viết tắt của image

Chi tiết

Image (ảnh)
An image is an artifact that depicts or records visual perception, for example a two-dimensional picture, that has a similar appearance to some subject – usually a physical object or a person, thus providing a depiction of it.

Chi tiết

Implicit (Ngầm định)
Ngầm định là một chức năng được xác định bởi một phương trình trong một vài biến hoặc các phương trình để xác định chức năng này.

Chi tiết

Implicit Parameter (Tham số ngầm định)
Inheritance (Kế thừa)
Trong lập trình hướng đối tượng, kế thừa là cách tạo lớp mới từ các lớp đã được định nghĩa từ trước. Khái niệm kế thừa được phát minh năm 1967 cho ngôn ngữ Simula.

Các lớp mới, gọi là lớp con hay lớp dẫn xuất, thừa hưởng các thuộc tính và hành vi của các lớp nguồn gốc, được gọi là các lớp cha hay lớp cơ sở. Mục đích của việc này là để tái sử dụng  hương trình có sẵn mà không phải sửa đổi hoặc chỉ phải sửa ít.

Chi tiết

Integer (Kiểu số nguyên)
Trong toán học, số nguyên bao gồm các số tự nhiên dương (1, 2, 3, …), các số đối của chúng (−1, −2, −3, ...) và số không. Phát biểu một cách hình thức như sau: các số nguyên là miền xác định nguyên duy nhất mà các phần tử dương của nó được sắp thứ tự tốt (well-ordered), và các thứ tự đó được bảo toàn dưới phép cộng. Cũng như số tự nhiên, các số nguyên hợp thành một tập vô hạn đếm được (Xem thêm: Phép chứng minh tập hợp số nguyên là đếm được). Trong toán học, tập hợp gồm tất cả các số nguyên thường được ký hiệu bằng chữ Z in đậm, (hoặc \mathbb{Z}), đó là viết tắt của Zahlen (có nghĩa "số" trong tiếng Đức).

Chi tiết

Indirection (Toán tử lấy giá trị của con trỏ (*a))
Trong lập trình máy tính, indirection là khả năng tham chiếu một điều gì đó bằng cách sử dụng tên, reference hoặc container thay vì giá trị của chính nó. Hình thức phổ biến nhất của indirection là hành vi thao túng giá trị thông qua address. Ví dụ, việc truy cập vào một biến thông qua việc sử dụng con trỏ. Một con trỏ tồn tại khi cung cấp một tham chiếu đến một đối tượng bởi double indirection được gọi là indirection node.

Chi tiết

Inequality (Bất đẳng thức)
Initialization (Khới tạo)
Interation ((Cấu trúc) Lặp)
Interpreter (Trình thông dịch (Phân biệt với compiler))
Trình thông dịch biên dịch một chương trình nguồn theo từng phân đoạn. Sau đó, thực thi các đoạn  đã được biên dịch. Hoàn toàn khác với trình biên dịch (biên dịch hoàn toàn rồi mới thực thi chương trình)

Chi tiết

IDE (Integrated Development Environment))
Môi trường tích hợp phát triển  còn được gọi là "Môi trường thiết kế hợp nhất" (tiếng Anh: Integrated Design Environment) hay "Môi trường gỡ lỗi hợp nhất" (tiếng Anh: Integrated Debugging Environment) là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm.

Chi tiết

Internet marketing
Tên chung cho nhóm tất cả các hoạt động liên quan đến marketing trên internet, bao gồm marketing trên các trang cá nhân, email marketing,vv 

Chi tiết

Internet
Từ thiết kế đầu tiên bởi quân đội Mỹ và được gọi là ARPANET, mạng Internet đã phát triển thành mạng lưới toàn cầu liên kết với các mạng nhỏ hơn. Internet tạo điều kiện cho việc truyền tải dữ liệu và các thông tin liên lạc kỹ thuật số thông qua email, các trang cá nhân.

Chi tiết

Internal link (Liên kết nội bộ)
Là liên kết nội bộ các webpage trong cùng một tên miền, trái ngược với external link là liên kết đến 1 webpage trên 1 tên miền khác.

Chi tiết

Information website (Website tĩnh)
Thuật ngữ được dùng để mô tả một trang web cung cấp thông tin tĩnh. Cũng được xem là website tĩnh.

Chi tiết

Inbound link
Xem backlink - là liên kết từ website khác hướng tới website hoặc trang web hiện tại

Chi tiết

Impression (Số lần hiển thị quảng cáo)
Trong thuật ngữ Web, một impression là một yêu cầu đối với một tập tin cụ thể. Nó vừa được sử dụng là thước đo trong quảng cáo web vừa là dấu hiệu cho thấy số lần một quảng cáo cụ thể được xem 

Chi tiết

Image map (Bản đồ hình ảnh)
Image map là hình ảnh duy nhất trên một website nơi mà có một hay nhiều khu vực trên ảnh đó đã biến thành một link, trái ngược với image link - toàn bộ hình ảnh được liên kết.

Chi tiết

ICO format (Định dạng ICO)
Định dạng ICO được dử dụng cho các icon hình ảnh, giống như favicon(favicon.ico) được sử dụng trong thiết kế web

Chi tiết

J

Java
Java là một ngôn ngữ lập trình dạng lập trình hướng đối tượng (OOP) được phát triển bởi SUN, chủ yếu dành cho các máy chủ web lập trình và applet web.

Chi tiết

JPG
JPG là một trong những phương pháp nén ảnh hiệu quả, có tỷ lệ nén ảnh tới vài chục lần. Tuy nhiên ảnh sau khi giải nén sẽ khác với ảnh ban đầu. Chất lượng ảnh bị suy giảm sau khi giải nén. Sự suy giảm này tăng dần theo hệ số nén. Tuy nhiên sự mất mát thông tin này là có thể chấp nhận được và việc loại bỏ những thông tin không cần thiết được dựa trên những nghiên cứu về hệ nhãn thị của mắt người.

JPG là một loại định dạng hình ảnh thường được sử dụng trong thiết kế web

Chi tiết

jQuery (Thư viện JavaScript)
JQuery thư viện JavaScript đa trình duyệt được thiết kế để đơn giản hóa lập trình phía máy người dùng của HTML. jQuery được phát hành vào tháng 1 năm 2006 tại BarCamp NYC bởi John Resig. Được sử dụng bởi hơn 52% trong 10.000 website được truy cập nhiều nhất.

Chi tiết

joomla (hệ quản trị nội dung Joomla)
Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở. Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Chi tiết

JPEG
JPEG là một định dạng ảnh thường sử dụng trong thiết kế web. Định dạng ảnh sử dụng tốt nhất khi muốn khắc họa độ sâu hoặc chứa nhiều màu sắc cũng như hình ảnh

Chi tiết

Jerry-rig
Mô tả hành động sửa chữa một thứ gì đó theo cách độc đáo, sáng tạo.

Chi tiết

JavaScript
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình nguyên bản dựa trên máy khách để tạo ra hành vi động trong tài liệu HTML. Mục đích và lợi ích chính là những hành động có thể thực hiện trên trang web mà không cần phải tải trang. 
Tất cả các trình duyệt chính đều hỗ trợ JavaScipt, nhưng người dùng thường lựa chọn việc tắt nó. Lý do là JavaScipt không thường được sử dụng cho những nội dung cần thiết trên website- như chuyển hướng menu.

Chi tiết

K

Kludge
Kludge là một thuật ngữ đề cập đến giải pháp khắc phục vấn đề nhanh và bẩn. Tuy cách giải quyết vấn đề này mang lại hiệu quả nhưng không theo một khuôn khổ, khó kéo dài và không đảm bảo mỹ thuật. Do vậy nó chỉ được sử dụng cho việc giải quyết các vấn đề tạm thời trong thiết kế web

Chi tiết

Kickback marketing
Loại hình marketing online - nơi mà hai hoặc nhiều nhà marketer hưởng lợi bằng cách chỉ dẫn khách hàng cho nhau. Ví dụ, một nhà thiết kế web và một nhà thiết kế logo có thể làm việc cùng nhau, chỉ dẫn khách hàng của mỗi bên, cho phép theo từng chuyên môn.

Chi tiết

Keyword (Từ khóa)
Trong việc tối ưu các công cụ tìm kiếm, thuật ngữ từ khóa đề cập đến các từ mà khách hàng tiềm năng sử dụng nó để tìm đến website của bạn. Nắm được các từ khóa được nhiều người sử dụng là một phần quan trọng trong việc lên kế hoạch cho chiến dịch tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm

Chi tiết

Kerning (Khoảng cách giữa các chữ)
Khoảng cách giữa các chữ cái. Trong từ "in", kerning là không gian nhỏ giữa "i" và "n". Nó được sử dụng rộng rãi trong thiết kế logo và ít hơn trong thiết kế website nhằm hỗ trợ việc đọc dễ dàng hơn.

Chi tiết

Kangaroo code
Đề cập đến sự lộn xộn, không có tổ chức hoặc code bình luận kém. 

Chi tiết

L

License (Giấy phép)
Đề cập đến sự cho phép sử dụng các tài liệu cũng như các tài liệu ghi lại sự cho phép đó. Giấy phép có thể được cấp bởi một bên (người cấp giấy phép) cho một bên khác (người được cấp giấy phép), trong đó có các yếu tố thỏa thuận giữa các bên

Đối với thiết kế web, giấy phép thường chi phối việc sử dụng các phần mềm hoặc hình ảnh. 

Chi tiết

Linux
Linux là hệ điều hành máy tính cá nhân được xây dựng và phát triển trên sự cấp phép của hiệp hội phần mềm miễn phí- mã nguồn mở. Linux có lẽ là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mã nguồn mở. Linux còn là đối thủ trực tiếp của window và Mac OS.

Chi tiết

Linear Search (Tìm kiếm tuyến tính)
Trong Khoa học máy tính, tìm kiếm tuyến tính là một phương pháp tìm kiếm một phần tử cho trước trong một danh sách bằng cách duyệt lần lượt từng phần tử của danh sách đó cho đến lúc tìm thấy giá trị mong muốn hay đã duyệt qua toàn bộ danh sách.

Chi tiết

Leaf (Lá)
Lá là một bộ phận của cấu trúc cây trong khoa học máy tính.

Chi tiết

Linear linked list (Danh sách nối đơn)
Linked list (Danh sách kết nối)
Trong khoa học máy tính, danh sách kết nối là cấu trúc dữ liệu bao gồm một nhóm các nodes đại diện cho một chuỗi. Dưới hình thức đơn giản, một node bao gồm một dữ liệu và một nguồn tham khảo( link) đến các node tiếp theo trong một chuỗi, nhiều biến phức tạp thêm vào link bổ sung. Cấu trúc này cho phép việc chèn và loại bỏ hiệu quả bất cứ yếu tố nào từ các vị trí bất kỳ trong chuỗi.

Chi tiết

Less Than or Equal To (Toán tử nhỏ hơn hoặc bằng (a<=b))
Less Than (Toán tử nhỏ hơn (a<b))
Library (Thư viện)
Trong khoa học máy tính, thư viện là bộ sưu tập các hành vi được thực thi, đã được viết trong thuật ngữ của ngôn ngữ, nó có giao diện rõ ràng về các hành vi được hiển thị. Ngoài ra,các hành vi được cung cấp tái sử dụng bởi nhiều chương trình độc lập nhau. Một chương trình được gọi là thư viện khi nó cung cấp những hành vi thông qua các cơ cấu của ngôn ngữ.

Chi tiết

Line (Dòng)
Trong máy tính, dòng là một đơn vị tổ chức cho các tập tin văn bản. Một dòng chứa một chuỗi các số không hoặc nhiều ký tự, thường được hiển thị trong một chuỗi nằm ngang duy nhất.
Tùy thuộc vào hệ thống tập tin hoặc hệ điều hành đang sử dụng số lượng ký tự trên một dòng mà có thể định trước, cố định hay có thể thay đổi độ dài. Fixed-length line đôi khi được gọi là bản ghi. Với variable-length lines, kết thúc của mỗi dòng thường được chỉ định bởi một hoặc nhiều ký tự cuối cùng của dòng đặc biệt,  như line feed hoặc carriage return.

Chi tiết

Lorem ipsum
Lorem ipsum thường được sử dụng như một từ đồng nghĩa cho các đoạn text giả hay đoạn text giữ chỗ . Lorem ipsum thường bắt đầu với dòng chữ "Lorem ipsum" và bao gồm các chữ latinh bị đảo lộn. Nó được sử dụng để bắt chước theo body text trong việc trình bày thiết kế, giúp các nhà thiết kế hình dung sản phẩm cuối cùng.

Chi tiết

Look and feel (Nhìn và cảm nhận)
Đề cập đến các hình thức trực quan và yêu cầu về hình ảnh trong bố cục của một trang web. Thường trong thiết kế web, đầu tiên các nhà thiết kế web sẽ tạo ra các trang web như hình ảnh trong một chương trình như Photoshop - nhìn và cảm nhận nó cỏ vẻ đã hoan thành. Một khi khách hàng đã tán thành về việc nhìn và cảm nhận, các nhà thiết kế xây dựng các trang web thực tế cho phù hợp.

Chi tiết

Long-tail keywords (Từ khóa dài)
Từ khóa dài là từ khóa hoặc cụm từ khóa mà ít người tìm kiếm, thường các cụm từ khóa rất cụ thể( chi tiết về một sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó) . Các từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác thị trường mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung.

Chi tiết

Link rot (Liên kết thối)
Link rot hay còn gọi là Linkrot (viết liền) là một thuật ngữ trong SEO - quảng cáo trên Google, dùng để ám chỉ những liên kết đã chết hoặc bị phá vỡ, là một thuật ngữ không chính thức trong quá trình mà các liên kết (bao gồm cả liên kết nội bộ và liên kết đến từ những website khác trên mạng) trỏ về website, server... trở thành không còn tồn tại.

Link rot có tác động không tốt đối với việc duy trì hay tăng thứ hạng cho một website bởi vì càng ngày những yếu tố ghi điểm cho vị trí xếp hạng càng mất đi thì việc mất thứ hạng là điều đương nhiên.

Chi tiết

Link farm
Link farm là thuật ngữ dùng để nói về một loại website bao gồm rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác. Do là lượng liên kết ra ngoài nhiều quá nên chất lượng của các liên kết này được bộ máy tìm kiếm đánh giá không cao, không có nhiều giá trị cho việc tạo dựng uy tín cũng như cải thiện thứ hạng trong bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm.

Chi tiết

Link exchange (Trao đổi liên kết)
Trao đổi liên kết là một hoạt động yêu cầu trao đổi đường link với các website khác. Các webmaster sẽ đăng ký website của họ với các tổ chức chạy trao đổi liên kết và lần lượt nhận các mã HTML trao đổi mà họ sẽ chèn vào website của mình. Link Exchange là phương pháp cũ nhưng vẫn còn rất hiệu quả vì có thể giúp website gia tăng PR và sự phổ biến liên kết. 

Chi tiết

Link checker (Kiểm tra liên kết)
Một phần độc lập của phần mềm hoặc một thành phần trong một chương trình lớn, công việc kiểm tra link là tìm kiếm những link bị hỏng trong website và cung cấp cho người dùng một danh sách hoặc báo cáo khi nó tìm thấy link bị hỏng.

Chi tiết

Link authority (Độ uy tín của liên kết)
Độ uy tín của liên kết là một thước đo để đánh giá hiệu quả hay khả năng làm việc của một liên kết. Nếu liên kết đến website của bạn là liên kết "free-for-all" (free cho tất cả các trang) (độ uy tín của liên kết thấp) sẽ có giá trị thấp hơn so với một liên kết đến từ một trang web có xếp hạng cao (độ uy tín của liên kết cao)

Chi tiết

Link (Liên kết)
Liên kết là một đoạn text, hình ảnh hoặc một khu vực trên website mà có thể nhấp vào để mở ra một trang mới.

Chi tiết

Layout (Bố cục)
Trong thiết kế web, bố cục của một trang đề cập đến cách mà các yếu tố trực quan được sắp xếp thiết kế đồ họa trên trang. 

Bố cục trang liên quan đến các quyết định mỹ thuật về kích thước, màu sắc, vị trí, hay định dạng của các yếu tố như logo, thanh điều hướng, văn bản trang.

Chi tiết

Landing page (Trang đích đến)
Đây là trang mà người dùng nhập vào website. Trong thực tế, bất kỳ trang nào trên website đều là trang đích đến tiềm năng nơi mà người dùng có thể theo dõi link từ một trang khác hoặc từ công cụ tìm kiếm trực tiếp đến bất kỳ trang nào trong website. 
Trong web marketing, Một trang đích là một trang được thiết kế đặt biệt để thu hút khách hàng và hướng dẫn họ hành động theo những gì mà họ mong muốn - ví dụ như trong trang đặt hàng hoặc trang đăng ký. Đối với một trang đích có hiệu quả, nó phải có cả 2 điều trên

Chi tiết

M

Modem
Modem (viết tắt từ modulator and demodulator) là một thiết bị điều chế sóng tín hiệu tương tự nhau để mã hóa dữ liệu số, và giải điều chế tín hiệu mang để giải mã tín hiệu số. Modem có thể được sử dụng với bất kỳ phương tiện truyền các tín hiệu như điôt phát quang hay radio.

Chi tiết

Mobile Web (Thiết kế web di động)
Thiết kế web di động nghĩa là truy cập vào World Wide Web thông qua việc sử dụng các trình duyệt Internet từ thiết bị di động cầm tay chẳng hạn như Smartphone hay máy tính bảng... bằng việc kết nối mạng mobile hoặc wifi không dây.

Chi tiết

Magento
Magento là một mã nguồn mở tạo web thương mại điện tử đã được ra mắt vào ngày 31 tháng 3 năm 2008. Magento được phát triển bởi Varien, với sự giúp đỡ từ các lập trình viên trong cộng đồng mã nguồn mở, nhưng chỉ được sở hữu bởi Magento Inc. Magento được xây dựng trên nền tảng Zend Framework.

Chi tiết

MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS

Chi tiết

Modifier (Sửa đổi)
Member data (Dữ liệu thuộc lớp)
Member function (Hàm của thuộc lớp)
Method (Phương thức (Các hàm của lớp))
Trong lập trình hướng đối tượng, phương pháp là một chương trình con kết hợp với một class. Phương pháp xác định hành vi được đưa ra bởi các lớp liên kết tại chương trình runtime. Phương pháp có đặc tính đặc biệt trong runtime, nó có quyền truy cập vào dữ liệu được lưu trữ trong class, nó liên kết và kiểm soát tình trạng của quá trình.

Chi tiết

Mutil-inheritance (Đa thừa kế)
Modularity (Mô-đun)
Mô đun là cấp mà các thành phần của một hệ thống có thể được tách ra và tái kết hợp.

Chi tiết

Merge Sort (Sắp xếp trộn)
Trong khoa học máy tính, sắp xếp trộn (merge sort) là một thuật toán sắp xếp để sắp xếp các danh sách (hoặc bất kỳ cấu trúc dữ liệu nào có thể truy cập tuần tự, v.d. luồng tập tin) theo một trật tự nào đó. Thuật toán này là một ví dụ tương đối điển hình của lối thuật toán chia để trị. Nó được xếp vào thể loại sắp xếp so sánh

Chi tiết

Modulo assigment (Chia lấy dư bằng (a%=b))
Multipication assigment (Toán tử nhân bằng (a*=b))
Modulo / Remainder (Toán tử chia lấy dư (%))
Multiplication (Toán tử nhân (a*b))
Phép nhân là phép tính toán học của dãn số bởi số khác. Nó là một trong 4 phép tính cơ bản của số học (cộng, trừ, chia). Phép này tác động tới hai hay nhiều đối tượng toán học (thừa số, còn gọi là nhân tử) để tạo ra một đối tượng toán học mới. Ký hiệu của phép nhân là "×" (ngắn gọn hơn là "."). Vì nó là kết quả của dịch vị của toàn bộ số nên có thể nghĩ như nó chứa một vài bản của gốc, toàn bộ số sẽ sản sinh ra số lớn hơn một có thể tính tổng của một vòng lặp; ví dụ, ta lấy một số cộng với nhiêu số như 3+3+3+3 thì ra được 12. Khi ta sử dụng nhân thì nó sẽ nhanh hơn: 3 X 4. Phép nhân có thể nhân cho nhiều số chẳng hạn: 3 X 4 X 6 = 72.

Chi tiết

Memory leak (Lỗi xảy ra khi con trỏ ra khỏi phạm vi khi chưa giải phóng bộ nhớ)
Trong khoa học máy tính, memory leak xảy ra khi một chương trình máy tính không quản lý chính xác việc cấp phát bộ nhớ. Trong lập trình hướng đối tượng, memory leak có thể xảy ra khi một đối tượng được lưu trữ trong bộ nhớ những không thể truy cập bằng running code. 

Chi tiết

Multimedia (Đa phương tiện)
Multimedia (Truyền thông đa phương tiện) bao gồm media và nội dung mà sử dụng kết hợp những dạng nội dung khác nhau. Thuật ngữ này được sử dụng tương phản với media mà nó chỉ sử dụng dạng truyền thống là in ấn hoặc văn bản viết tay. Multimedia bao gồm tổ hợp văn bản, audio, hình ảnh, hoạt hình, video, và những nội dung mang tính tương tác.

Multimedia thường được ghi lại và chạy, hiển thị hay truy nhập bởi những thiết bị xử lý nội dung thông tin, như máy tính, điện thoại di động. Ngoài ra multimedia còn miêu tả các thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý nội dung thông tin. Multimedia phân biệt thành media cố định trong mỹ thuật; gồm cả âm thanh trong phạm vi rộng hơn. Thuật ngữ "giàu media" là tương tự với multimedia tương tác. Hypermedia có thể xem là một ứng dụng đặc biệt của multimedia.

Chi tiết

MP4
Tiêu chuẩn MP4 đã được phát hành vào năm 1998. Nó xây dựng trên định dạng MPEG trước đó, với nhiều tính năng bổ sung được thêm vào, đặc biệt là hỗ trợ VRML.

Chi tiết

MP3
MP3 là một tiêu chuẩn để lưu trữ, nén và truyền các file âm thanh kỹ thuật số. Phát triển vào năm 1988 bởi Leonardo Chiariglione ở Đức, những tuyên bố về MP3 trở nên nổi tiếng bởi tỉ lệ nén của nó. MP3 nén các file âm thanh với tỷ lệ 12:1, làm cho nó trở nên lý tưởng hơn cho việc sử dụng sau này trên trang web.

Chi tiết

Mosiac
Mosiac (cụ thể là NCSA Mosaic) là trình duyệt web đầu tiên, được phát triển bởi Trung tâm Quốc gia về ứng dụng siêu máy tính (NCSA). NCSA cấp giấy phép mã nguồn cho một số công ty, đặc biệt là Netscape - người đã phát triển trình duyệt phổ biến Netscape Navigator , sau đó là Internet Explorer, Opera, Firefox, Safari và các trình duyệt khác.

Chi tiết

Moderator (Điều phối viên)
Moderator(hoặc mod) là một người nhận nhiệm vụ kiểm soát nội dung người dùng tạo ra trên một website. Diễn đàn thảo luận trực tuyến thường có điều phối viên có thể xóa hoặc di chuyển bài viết hay cấm người dùng vv 
Trang web này cũng sử dụng một điều phối viên - người quyết định và chỉnh sửa những điều khoản mới đã được phê duyệt để công bố trong từ điển của website.

Chi tiết

Microblog (Tiểu blog)
Tương tự như một blog thông thường, nhưng các bài đăng trên blog rất ngắn, các đoạn text thường xuyên được cập nhật hơn là bài ​​viết dài.

Chi tiết

Meta tag (Thẻ meta)
Thẻ meta là một thẻ HTML chứa đựng các thông tin, dữ liệu cụ thể cho các trang web. Các thẻ meta phổ biến nhất là thẻ meta description và thẻ meta keywords.

Chi tiết

Meta search engine (Công cụ tìm kiếm meta)
Là một công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả từ nhiều nguồn khác nhau, thường từ một số công cụ tìm kiếm khác và chỉ số riêng của mỗi công cụ

Chi tiết

Markup (Đánh dấu)
Một thuật ngữ chung đề cập đến code. Trong thiết kế web, markup sẽ là HTML code.

Chi tiết

Malware (Phần mềm độc hại)
Phần mềm độc hại (malware là sự ghép của hai chữ malicious và software) là một loại phần mềm hệ thống do các tay tin tặc hay các kẻ nghịch ngợm tạo ra nhằm gây hại cho các máy tính. Tùy theo cách thức mà tin tặc dùng, sự nguy hại của các loại phần mềm ác ý có khác nhau từ chỗ chỉ hiển thị các cửa sổ hù dọa cho đến việc tấn công chiếm máy và lây lan sang các máy khác như là virus trong cơ thể của các sinh vật.

Chi tiết

Mailing list (Danh sách gửi thư)
Được biết đến như một danh sách các thuê bao nhận tin, danh sách gửi thư là một danh sách các địa chỉ email của những người đăng ký vào một bản tin email cụ thể.

Chi tiết

Mailbot (Phần mềm trả lời tự động)
Còn được gọi là trả lời tự động, nó là phần mềm có khả năng gửi tin nhắn email đã xác định trước để trả lời khi có một tin nhắn email đến.

Chi tiết

N

Netscape
Netscape là tên gọi chung của một loạt các trình duyệt web ban đầu được sản xuất bởi công ty Netscape, ví dụ như Netscape Navigation. Những trình duyệt này rất phổ biến trong những năm đầu tiên của World Wide Web. Nhưng sau cuộc chiến trình duyệt đầu tiên, chúng bị mua lại bởi Internet Explorer.

Chi tiết

Nofollow
Nofollow là một giá trị thuộc tính HTML được dùng để yêu cầu một số bộ máy tìm kiếm rằng một siêu liên kết không nên ảnh hưởng đến xếp hạng liên kết đến trang đích trong chỉ mục của bộ máy tìm kiếm. Nó được tạo dựng nhằm giảm tác động của một số loại spam bộ máy tìm kiếm, nhờ vậy làm tăng chất lượng của kết quả tìm kiếm do máy tìm kiếm trả về và giảm hiện tượng spamdexing.

Chi tiết

Not found (Lỗi không tìm thấy trang)
Lỗi không tìm thấy hay còn gọi là lỗi 404 có nghĩa URL của một trang nào đó không còn tồn tại. Đây là phản ứng tiêu chuẩn của máy chủ khi yêu cầu của người dùng về một trang mà có thể đã được di chuyển hoặc xóa đi.

Chi tiết

Netiquette (Quy ước sử dụng mạng)
Quy ước sử dụng mạng là một tập hợp các quy tắc,cách ứng xử tốt trên Internet. Đây là một bộ điều lệ không thành văn về hành vi để điều chỉnh tương tác giữa con người trên Internet. 
Ví dụ: Sử dụng TẤT CẢ CHỮ CÁI VIẾT HOA khi đánh máy được xem là đang nhấn mạnh. Chỉ sử dụng nó khi nào bạn thật sự muốn nhấn mạnh điều gì. Không phải lúc nào cũng được sử dụng.

Chi tiết

Named anchor (Anchor được đặt tên)
Một anchor được đặt tên thường được dùng để liên kết các các yếu tố khác nhau trên cùng một trang. Named anchor thường được sử dụng trong các trang Hỏi đáp, khi bạn kích vào một câu hỏi gần trên cùng của trang thì nó sẽ tự động chuyển đến một câu trả lời nằm ở cuối trang. 

Chi tiết

Non-member function (Hàm không thuôc lớp)
Negative number (Số Âm)
Một số âm là một số thực nhỏ hơn không. Con số này thường được sử dụng để đại diện cho một số tiền mất hoặc thiếu. Ví dụ, một khoản nợ có thể được xem là một tài sản âm, hoặc việc suy giảm một số khối lượng cũng được xem là sự gia tăng âm. Số âm được sử dụng để mô tả các giá trị trên một thang đo mà nhỏ hơn số 0, chẳng hạn như độ C hoặc độ F trong thang đo nhiệt độ. 

Chi tiết

Node (Điểm/trạm)
Node (kết nối mạng) là một thiết bị giống một chiếc máy tính hoặc một thiết bị gắn liền với máy tính hoặc các thiết bị truyền thông,hoặc có thể định nghĩa là một điểm định nghĩa mạng nơi các đường dẫn được kết nối hoặc ngắt kết nối.  

Chi tiết

Netscape Navigator (Netscape Navigator)
Netscape Navigator là một trình duyệt web được sử dụng rộng rãi trong 4 năm đầu tiên của World Wide Web. Trong khoảng thời gian đó, nó được xem là một trình duyệt được sử dụng phổ biến. Sau khi Microsoft bắt đầu xây dựng trình duyệt web Internet Explorer với hệ điều hành Windows thì Netscape navigator tụt dốc thảm hại. AOL đã mua lại Netscape Corporation và tiếp tục phát triển trình duyệt trong một vài năm, nhưng chính thức chấm dứt vào năm 2008.

Chi tiết

Nav bar (Thanh điều hướng)
Nav bar là từ viết gọn của navigation bar, đây là khu vực chứa thanh menu của website. Nó bao gồm các liên kết đến những trang và thành phần quan trọng của website. Thiết kế thanh điều hướng là một yếu tố quan trọng trong thiết kế website bởi vì một thanh điều hướng có cấu trúc tốt sẽ làm tăng tính khả dụng của website.

Chi tiết

O

Operating system OS (Hệ điều hành)
Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng

Chi tiết

Online advertising (Quảng cáo trực tuyến)
Quảng cáo trực tuyến, hay còn gọi là quảng cáo trên internet, sử dụng internet để cung cấp thông điệp marketing đến người tiêu dùng. Nó bao gồm email marketing, SEMsocial media marketing, các loại quảng cáo hiển thị (bao gồm cả quảng cáo banner web) và quảng cáo di động. Như những phương tiện truyền thông quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến thường xuyên liên quan đến các nhà xuất bản, người kết hợp quảng cáo vào nội dung trực tuyến của mình và một nhà quảng cáo, người cung cấp quảng cáo được hiển thị trên nội dung được xuất bản. 

Chi tiết

on-the-fly
Một website được cho là xây dựng "on-the-fly" khi trang đó được xây dựng trong khi người dùng đang tải nó trong trình duyệt. Thông thường điều này liên quan đến nội dung động, nơi website xây dựng nội dung từ cơ sở dữ liệu, tùy thuộc vào hành động của người dùng. 
Ví dụ các trang trong từ điển này được xây dựng "on-the-fly". Khi bạn kích vào một từ, trang đó sẽ tải tất cả các từ ngữ phù hợp từ cơ sở dữ liệu vào trang. Khi bạn bấm vào một từ khác, trang sẽ tải tương tự nhưng với nội dung khác lấy từ cơ sở dữ liệu. 
Điều này thường được thực hiện bằng cách sử dụng một ngôn ngữ lập trình phía máy chủ, chẳng hạn như PHP trong trường hợp của từ điển này. 

Chi tiết

Operator overloading (Nạp chồng toán tử)
Trong lập trình hướng đối tượng, nạp chồng toán tử (operator overloading) là một trường hợp cụ thể của tính đa hình, nơi mà các toán tử khác nhau thực hiện các công việc khác nhau tùy thuộc vào lập luận của chúng.. Nạp chồng toán tử thường được định nghĩa bởi ngôn ngữ, các lập trình viên hoặc cả hai. 

Chi tiết

Object (Đối tượng)
Trong lập trình hướng đối tượng, một đối tượng là một đơn vị lưu trữ dữ liệu cá thể trong thời gian chạy, được dùng làm khối xây dựng cơ bản của các chương trình. Khác với quan niệm truyền thống rằng một chương trình có thể được coi là một tập các hàm hay thủ tục, hoặc đơn giản chỉ là một danh sách các lệnh dành cho máy tính, ở đây, chương trình được coi là một tập các đối tượng tương tác với nhau. Các đối tượng có khả năng nhận các thông điệp (message), xử lý dữ liệu và gửi thông điệp tới các đối tượng khác. Mỗi đối tượng có thể được xem như một cái máy hay một diễn viên nhỏ độc lập với một vai trò hay trách nhiệm riêng.

Chi tiết

OOP Object-oriented programming (Lập trình hướng đối tượng)
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng. OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn. Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp trước đó. C + + , Objective-C , Smalltalk , Java và C # là ví dụ về ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

Chi tiết

Octal (Hệ bát phân (hệ cơ số 8))
Hệ bát phân hay còn gọi là hệ cơ số 8, là một hệ đếm định vị khá phổ biến và sử dụng các chữ số từ 0-7. Hệ bát phân có thể được chuyển từ hệ nhị phân bằng cách nhóm các chữ số nhị phân liên tiếp vào các nhóm ba (bắt đầu từ bên phải). Ví dụ, biểu diễn nhị phân cho số thập phân 74 là 1.001.010, có thể được chia thành các nhóm (00) 1 001 010 – vì vậy giá trị ở hệ bát phân là 112. 

Chi tiết

One-dimensional Array (Mảng một chiều)
Mảng một chiều là một loại mảng tuyến tính. Truy cập trực tiếp vào các yếu tố liên quan đến các chỉ số dưới duy nhất mà có thể đại diện cho một hàng hoặc cột có cùng kiểu.  

Chi tiết

Operand (Toán hạng)
Trong toán học, một toán hạng là một đối tượng của một thao tác toán học, một số lượng các thao tác được thực hiện.

Chi tiết

Open source (Mã Nguồn mở)
Mã nguồn mở dùng để chỉ một chương trình máy tính trong đó các mã nguồn có sẵn cho mọi người sử dụng hoặc điều chỉnh từ thiết kế ban đầu. Mã nguồn mở thường được tạo ra như là một nỗ lực hợp tác trong đó các lập trình viên cải tiến mã và chia sẻ những thay đổi cho cộng đồng. Mã nguồn mở mọc lên trong cộng đồng công nghệ để đối phó với những phần mềm độc quyền sở hữu của các tập đoàn. 

Chi tiết

Outbound link (Liên kết ngoài)
Xem "liên kết ngoài" - là dạng link sẽ đưa người dùng ra khỏi trang web hiện tại, đến một trang web trên tên miền khác.

Chi tiết

Optimize (Tối ưu hóa)
Tối ưu hóa một website thường được dùng để chỉ hành động / quá trình cải thiện thứ hạng của mình trên công cụ tìm kiếm. Xem thêm tại "Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm". Một website có thể được tối ưu hóa về mặt tốc độ tải hoặc về điều kiện về tính khả dụng để tạo ra doanh thu và khách hàng tiềm năng.

Chi tiết

Operator (Hàm toán tử)
Trong lập trình và tìm kiếm web, các nhà thiết kế web có thể sử dụng nó để tổ hợp các biểu thức hoặc truy vấn tìm kiếm. Ví dụ trong PHP sử dụng toán tử + để gắn một biến này vào một biến khác. 

Chi tiết

Opera (web browser) (Trình duyệt web Opera )
Opera là một trình duyệt web và cũng là một bộ phần mềm Internet được phát triển bởi Opera Software, hiện được hơn 350 triệu người sử dụng trên thế giới (với hơn 270 triệu người dùng trên phiên bản di động) vào tháng 12 năm 2013. Trình duyệt này bao gồm các tác vụ liên quan đến Internet như hiển thị website, gửi và nhận thư điện tử, tin nhắn trên IRC, quản lý danh sách liên hệ, tải tập tin thông qua BitTorrent và trò chuyện trực tuyến. 

Opera được cung cấp miễn phí cho máy tính cá nhân và điện thoại di động. Opera chạy trên một loạt các hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân như Microsoft Windows, Mac OS X, Linux và FreeBDS. Các phiên bản của Opera hiện cũng có mặt cho phép chạy trên các thiết bị sử dụng Maemo, Bada, BlackBerry, Symbian, Windows Phone, Android, iOS và Java ME. 

Chi tiết

Online shopping (Mua sắm trực tuyến)
Mua sắm qua internet

Chi tiết

Online (Trực tuyến)
Mô tả trạng thái được kết nối với Internet. Bạn được cho là trực tuyến nếu bạn có một kết nối internet mở. Nếu ai đó nói rằng họ tìm thấy cái gì đó trực tuyến, nghĩa là họ đã tìm thấy nó trên internet.

Chi tiết

One-click shopping (Cú nhấp chuột mua sắm)
Đây là một phát minh của Amazon.com, mua hàng bằng một cú nhấp chuột cho phép sự trở lại của khách hàng để mua sắm chỉ với "một cú nhấp chuột" mà không cần phải sử dụng giỏ mua hàng.

Chi tiết

P

Photoshop
Photoshop (hay là Adobe Photoshop) là một phần mềm chỉnh sửa đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh.

Hiện nay, nó được sử dụng rộng rãi bởi các nhà thiết kế web, thiết kế in ấn hay bất kỳ trong lĩnh vực nào...

Chi tiết

Phpdesigner (Phần mềm hỗ trợ lập trình web php)
phpDesigner (phpDesigner 8) là một PHP IDE và Trình soạn thảo PHP nhanh chóng được xây dựng với HTML5, CSS3 và JavaScript giúp đẩy mạnh, nhanh công việc lập trình web với các tính năng hữu ích để giúp bạn tạo ra trang web tuyệt vời.

Chi tiết

PDF (Định dạng tài liệu di động)
PDF  là một định dạng tập tin văn bản khá phổ biển của hãng Adobe Systems. Tương tự như định dạng Word (.doc), PDF hỗ trợ văn bản thô (text) cùng với phông chữ, hình ảnh đồ họa, âm thanh và nhiều hiệu ứng khác. Tuy nhiên, việc hiển thị văn bản PDF không phụ thuộc vào môi trường làm việc của người sử dụng (cấu hình máy, phần mềmhệ điều hành). Không như văn bản Word, một văn bản PDF, trong hầu hết các trường hợp, sẽ được hiển thị giống nhau trên những môi trường làm việc khác nhau. Chính vì ưu điểm này, định dạng PDF đã trở nên phổ biến cho việc phát hành sách, báo hay các tài liệu khác qua mạng Internet.

Chi tiết

(Liệt kê trả tiền)
Liệt kê trả tiền là một phương thức marketing công cụ tìm kiếm mà các công ty công cụ tìm kiếm tính lệ phí liên quan đến việc liệt kê các website trong chỉ mục tìm kiếm của họ. Việc sử dụng phương thức liệt kê trả tiền này gây ra nhiều tranh cãi và mức độ phổ biến cũng giảm theo thời gian.  

Chi tiết

Parallax scrolling
Parallax scrolling là một kỹ thuật di chuyển đặc biệt trong đồ họa máy tính, mà trong hình ảnh background di chuyển bằng máy quay chậm hơn với hình ảnh cận cảnh, tạo ra một ảo giác về chiều sâu trong một trò chơi video 2D. Kỹ thuật này phát triển từ kỹ thuật multiplane camera được sử dụng trong phim hoạt hình truyền thống từ những năm 1940 và đã được phổ biến trong game Moon Patrol vào năm 1982 

Chi tiết

Perl
Perl (viết tắt của Practical Extraction and Report Language - ngôn ngữ kết xuất và báo cáo thực dụng) được Larry Wall xây dựng từ năm 1987, với mục đích chính là tạo ra một ngôn ngữ lập trình có khả năng chắt lọc một lượng lớn dữ liệu và cho phép xử lí dữ liệu nhằm thu được kết quả cần tìm.

Chi tiết

Plugin
Trong kỹ thuật máy tính, plugin, trình cắm, hay phần bổ trợ là một bộ phần mềm hỗ trợ mà thêm những tính năng cụ thể cho một phần mềm ứng dụng lớn hơn. Nếu được hỗ trợ, plug-in cho phép tùy biến các chức năng của một ứng dụng. Ví dụ, plug-in thường được sử dụng trong các trình duyệt web để chơi video, quét virus, và hiển thị các loại tập tin mới. Ví dụ hai plug-in được biết đến rộng rãi bao gồm Adobe Flash Player và QuickTime. Add-on thường được coi là thuật ngữ chung dùng cho các snap-in, plug-in, các phần mở rộng, và các chủ đề.

Chi tiết

POP
Post Office Protocol (POP) là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP. POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là 2 chuẩn giao thức Internet thông dụng nhất dùng để lấy nhận email. Hầu như các máy tính hiện nay đều hỗ trợ cả 2 giao thức

Chi tiết

Proxy server
Proxy là một Internet server làm nhiệm vụ chuyển tiếp thông tin và kiểm soát tạo sự an toàn cho việc truy cập Internet của các máy khách, còn gọi là khách hàng sử dụng dịch vụ internet. Trạm cài đặt proxy gọi là proxy server. Proxy hay trạm cài đặt proxy có địa chỉ IP và một cổng truy cập cố định. Ví dụ: 123.234.111.222:80. Địa chỉ IP của proxy trong ví dụ là 123.234.111.222 và cổng truy cập là 80.

Chi tiết

Programming language (Ngôn ngữ lập trình)
Ngôn ngữ lập trình là một tập con của ngôn ngữ máy tính. Đây là một dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa (đối lập với ngôn ngữ tự nhiên). Nó được dùng để miêu tả những quá trình, những ngữ cảnh một cách rất chi tiết.

Chi tiết

Python
Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch do Guido van Rossum tạo ra năm 1990. Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động; do vậy nó tương tự như PerlRuby, Scheme, Smalltalk, và Tcl. Python được phát triển trong một dự án mã mở, do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý.

Chi tiết

Pascal
Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, được Niklaus Wirth phát triển vào năm 1970 là ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc.
Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình Algol và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal. Wirth đồng thời cũng xây dựng Modula-2 và Oberon, là những ngôn ngữ tương đồng với Pascal. Oberon cũng hỗ trợ kiểu lập trình hướng đối tượng.

Chi tiết

Public domain (Tài sản công cộng)
Tài liệu có bản quyền tuy nhiên được xem là tài sản công cộng thì chủ yếu là do bản quyền đã hết hạn. 
Phần lớn các thông tin trên web đều không phải là một tài sản công cộng. Ngay cả khi các thông tin này là miễn phí (như các định nghĩa trong từ điển này), thì việc copy và tái xuất bản trên website của bạn cũng được xem là một hành động vi phạm bản quyền. 

Chi tiết

(Danh sách trả tiền)
Quảng cáo thường được hiển thị bên cạnh, phía trên hoặc kết hợp với danh sách tìm kiếm tự nhiên. Danh sách trả tiền thường được trả cho người quảng cáo. Đây được xem là một thực hành tốt để phân biệt rõ ràng danh sách trả tiền từ kết quả tìm kiếm tự nhiên. 

Chi tiết

Pagejacking (Tình trạng trộm code)
Tình trạng trộm code nghĩa là việc ăn cắp mã nguồn của một website nào đó và tái xuất nó ở một nơi khác. May mắn thay, nội dung bị ăn cắp không có hiệu quả bởi vì công cụ tìm kiếm thường bỏ qua các trang trùng lặp mà họ đã lập chỉ mục

Chi tiết

Principle (Nguyên tắc)
Nguyên tắc là một quy luật hoặc quy tắc mà có sẵn, hoặc theo sau, hoặc là một hệ quả tất yếu của một vấn đề nào đó, chẳng hạn như một quy luật trong tự nhiên hoặc theo cách thức mà hệ thống được xây dựng. Các nguyên tắc của một hệ thống cần phải được người sử dụng hiểu rõ như là đặc điểm thiết yếu của hệ thống, hoặc mục đích thiết kế phản ánh hệ thống và hoạt động hiệu quả.

Chi tiết

Polymorphism (Đa hình)
Trong khoa học máy tính, tính đa hình là một khả năng (trong lập trình) để trình bày cùng một giao diện khác nhau cho các hình thức cơ bản (kiểu dữ liệu).

Chi tiết

Possitive number (Số Dương)
Số dương là một con số lớn hơn không. Một số dương có thể được viết với dấu “+” ở phía trước của nó hoặc chỉ với con số. Ví dụ, “+3” là một số dương. “2” cũng là một số dương. Một số với dấu "-" ở phía trước không phải là số dương mà là số âm

Chi tiết

Prefix Decrement (Toán tử giảm biến đi 1 đơn vị (--a) , giảm trước)
Prefix Increment (Toán tử tăng biến lên 1 đơn vị (++a), tăng trước)
Pointer (Con trỏ)
Trong khoa học máy tính, con trỏ là một kiểu dữ liệu ngôn ngữ lập trình có giá trị liên quan trực tiếp đến (hoặc chỉ đến) một giá trị khác được lưu trữ ở những nơi khác trong bộ nhớ máy tính theo một địa chỉ nhất định.

Chi tiết

Parameter (Tham số)
Tham số được sử dụng để xác định một địa điểm, tính năng, yếu tố đo lường có thể giúp trong việc xác định một hệ thống cụ thể. Một tham số là một yếu tố quan trọng được xem xét để đánh giá hoặc tìm hiểu một sự kiện, dự án hoặc mọi tình huống.

Chi tiết

Project Manager (PM) (Người quản lí dự án)
Một người quản lý dự án là một chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án. Người quản lý dự án có trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc dự án, thường liên quan đến các ngành xây dựng, kiến trúc, hàng không vũ trụ và quốc phòng, mạng máy tính, viễn thông, hoặc phát triển phần mềm. 

Chi tiết

Project (Dự án)
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến. Thực chất, Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.

Chi tiết

Program (Chương trình)
Chương trình là một kỹ thuật được thiết lập để lưu trữ trong bộ nhớ của máy móc hoặc phần cứng được thực thi, bao gồm cả máy tính. 

Chi tiết

Programming (Lập trình)
Lập trình thường chỉ lập trình máy tính là hành vi hướng dẫn máy tính thực hiện các nhiệm vụ

Chi tiết

Programmer (Lập trình viên)
Lập trình viên (người lập trình hay thảo chương viên điện toán) là người viết ra các chương trình máy tính. "Thảo chương viên điện toán" là một từ cũ, được dùng trước năm 1975, và đang trở nên ít phổ thông hơn. Theo thuật ngữ máy tính, lập trình viên có thể là một chuyên gia trong một lĩnh vực của chương trình máy tính hoặc là một người không chuyên, viết mã cho các loại phần mềm. Người đã thực hiện và đưa ra cách tiếp cận chính thức để lập trình được gọi là người phân tích phần mềm.

Chi tiết

Privacy policy (Chính sách bảo mật)
Một trang trên website mà công ty sẽ thông báo chính sách liên quan đến việc sử dụng thông tin của khách truy cập. Nó tiết lộ những thông tin về người dùng được thu thập trên website và cách công ty sử dụng thông tin đó. Đăng một chính sách bảo mật trên website là không bắt buộc, nhưng được xem là một cách thức tốt. Nhiều người dùng sẽ kiểm tra chính sách bảo mật trước khi đăng ký vào website hoặc mua hàng.

Chi tiết

(pre-designed logo)
Một logo độc đáo được thiết kế trước và được chào bán tại những website như LogoGround.com. Logo được thiết kế sẵn thường rẻ hơn so với các logo tùy chỉnh.

Chi tiết

PPC (Tính tiền theo click chuột)
Tính tiền theo click chuột là loại hình quảng cáo mà người quảng cáo phải trả tiền khi người dùng nhấp vào quảng cáo của mình. Số tiền phải trả cho mỗi click chuột được thống nhất trước đó.

Chi tiết

Pop-up (pop-up)
Một pop-up là một cửa sổ mới sẽ xuất hiện trên cửa sổ trình duyệt để đáp ứng một hành động người dùng giống như việc bạn mở một trang, đóng cửa trang hoặc nhấp vào liên kết. Việc sử dụng cửa sổ pop-up có phần gây tranh cãi và có nhiều tiện ích chặn pop-up có sẵn, làm cho việc sử dụng các cửa sổ pop-up có phần lỗi thời

Chi tiết

PNG (PNG)
PNG (Portable Netword Graphics) là một định dạng hình ảnh phù hợp để sử dụng trên các website. Nó hỗ trợ tính thông suốt và nén. 

Chi tiết

Pixel (Phần tử ảnh)
Phần tử ảnh là một chấm nhỏ tạo nên hình ảnh trên màn hình máy tính. Độ phân giải màn hình được đo bằng dpi (dots per inch)

Chi tiết

PHP (PHP)
PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển web, các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp để tạo website và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.

Chi tiết

Permission marketing (Marketing xin phép)
Một cách tiếp cận mới để phát triển marketing bởi Wiz Seth Godin. Ý tưởng là nỗ lực marketing của bạn sẽ đạt được hiệu quả đáng kể hơn nếu đối tượng của bạn cho phép bạn liên hệ với họ. Cái khó là làm sao để nhận được sự cho phép khi cung cấp cho họ giá trị đích thực đầu tiên.

Chi tiết

(Liên kết tĩnh)
Viết tắt của chữ Permanent link, cho phép người dùng đánh dấu và liên kết đến một trang nơi URL chứa trang có thể thay đổi, hoặc ở một trang rất dài có thể chứa anchors từ các khu vực khác nhau.

Chi tiết

PayPal (Ngân hàng trực tuyến PayPal)
Paypal cho phép bất cứ ai có địa chỉ email có thể gửi và nhận tiền thông qua Internet. Đây là một thay thế hấp dẫn đối với thẻ tín dụng và dễ dàng sử dụng cho webmaster trong việc chấp nhận thanh toán trên website.

Chi tiết

Pay-per-click (Tính tiền theo click chuột)
Pay-per-click là loại hình quảng cáo mà người quảng cáo phải trả tiền khi người dùng nhấp vào quảng cáo của mình. Số tiền phải trả cho mỗi click chuột được thống nhất trước đó. Thường được gọi tắt là "PPC"

Chi tiết

Pageview (Lượt xem trang (lượt truy cập))
Một lượt xem trang là một yêu cầu cho website. Một người truy cập vào 10 trang trên một website thì vẫn tính là 10 lượt truy cập.

Chi tiết

PageRank (Thứ hạng trang)
Thứ hạng trang là một phép đo lường thuộc quyền sở hữu của Google để xem độ phổ biến của link. Các phép đo lường số lượng và chất lượng của liên kết trỏ đến website và sử dụng nó như là một phần của thuật toán xếp hạng. Về lý thuyết, một website Pagerank thứ hạng cao thì sẽ có vị trí tốt hơn trong trang kết quả tìm kiếm (SERP)

Chi tiết

Page impression (lần xem trang)
Xem thêm "pageview" - Số lượt truy cập trên website

Chi tiết

Padding (Bộ đệm )
Padding được sử dụng trong CSS nhằm để xác định không gian / khoảng cách giữa đường viền và nội dung hiển thị của một bài viết.

Chi tiết

Q

Quicksort (Sắp xếp nhanh)
Sắp xếp nhanh (Quicksort), còn được gọi là sắp xếp kiểu phân chia (part sort) là một thuật toán sắp xếp phát triển bởi C.A.R. Hoare, dựa trên phép phân chia danh sách được sắp thành hai danh sách con. Khác với sắp xếp trộn, chia danh sách cần sắp xếp a[1..n] thành hai danh sách con có kích thước tương đối bằng nhau nhờ chỉ số đứng giữa danh sách, sắp xếp nhanh chia nó thành hai danh sách bằng cách so sánh từng phần tử của danh sách với một phần tử được chọn được gọi là phần tử chốt. Những phần tử nhỏ hơn hoặc bằng phần tử chốt được đưa về phía trước và nằm trong danh sách con thứ nhất, các phần tử lớn hơn chốt được đưa về phía sau và thuộc danh sách đứng sau. Cứ tiếp tục chia như vậy tới khi các danh sách con đều có độ dài bằng 1. 

Chi tiết

Queue (Hàng đợi)
Hàng đợi (tiếng Anh: queue) là một cấu trúc dữ liệu dùng để chứa các đối tượng làm việc theo cơ chế FIFO (viết tắt từ tiếng Anh: First In First Out), nghĩa là "vào trước ra trước"
Trong hàng đợi, các đối tượng có thể được thêm vào hàng đợi bất kỳ lúc nào, nhưng chỉ có đối tượng thêm vào đầu tiên mới được phép lấy ra khỏi hàng đợi. Thao tác thêm vào và lấy một đối tượng ra khỏi hàng đợi được gọi lần lượt là "enqueue" và "dequeue". Việc thêm một đối tượng luôn diễn ra ở cuối hàng đợi và một phần tử luôn được lấy ra từ đầu hàng đợi.
Trong tin học, cấu trúc dữ liệu hàng đợi có nhiều ứng dụng: khử đệ qui, tổ chức lưu vết các quá trình tìm kiếm theo chiều rộng và quay lui, vét cạn, tổ chức quản lý và phân phối tiến trình trong các hệ điều hành, tổ chức bộ đệm bàn phím.

Chi tiết

Quirks mode (Chế độ quirks)
Khi chọn DOCTYPE không đúng với quy định ở trên cùng của tài liệu HTML, Internet Explorer sẽ đưa nó vào chế độ quirks, sau đó Internet Explorer sẽ cố gắng để phân tích các tập tin HTML trong một cách tương thích ngược. Nếu CSC của bạn không hiển thị đúng trên Internet Explorer thì hãy kiểm tra xem DOCTYPE của bạn đã được khai báo đúng chưa.

Chi tiết

QuickTime
Một chương trình và tiêu chuẩn được phát triển bởi Apple. Nó xử lý các loại phương tiện như video, hình ảnh và âm thanh.

Chi tiết

Query (truy vấn dữ liệu)
Trong công cụ tìm kiếm, "truy vấn" là một thuật ngữ tìm kiếm hoặc cụm từ tìm kiếm đã được nhập vào hộp tìm kiếm.

Chi tiết

R

Router (Bộ định tuyến )
Router, hay thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là một thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến. 

Theo cách nói thông thường, một router hoạt động như một liên kết giữa hai hoặc nhiều mạng và chuyển các gói dữ liệu giữa chúng. Router đưa vào bảng định tuyến (routing table) để tìm đường đi cho gói dữ liệu. Bảng định tuyến được quản trị mạng cấu hình tĩnh (static), nghĩa là được thiết lập 1 lần và thường do quản trị mạng nhập bằng tay, hoặc động (dynamic), nghĩa là bảng tự học đường đi và nội dung tự động thay đổi theo sự thay đổi của tô pô mạng.

Chi tiết

Ruby
Ruby là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, có khả năng reflection. Cú pháp bị ảnh hưởng từ Ada và Perl với các đặc tính hướng đối tượng của Smalltalk, và cũng chia sẻ một số đặc tính với Python, Lisp, Dylan và CLU. Ruby là ngôn ngữ thông dịch đơn giai đoạn.
Ruby cung cấp nhiều mẫu hình lập trình, bao gồm lập trình hàm, hướng đối tượng, mệnh lệnh, phản xạ. Nó sử dụng hệ thống kiểu biến động và tự động quản lý bộ nhớ. 

Chi tiết

Resource Description Framework RDF (Framework mô tả tài nguyên)
Framework Mô Tả Tài Nguyên (RDF) là một nhóm các đặc tả của tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) có nguồn gốc được thiết kế như là mô hình dữ liệu siêu liên kết. RDF được sử dụng như là một phương thức chung nhất cho các mô tả khái niệm hoặc mô hình hóa của thông tin được diễn dịch trong các tài nguyên web, sử dụng trong các định dạng cú pháp khác nhau.

Chi tiết

Readability (Độ dễ đọc)
Độ dễ đọc là là mức độ dễ dàng trong việc đọc và hiểu văn bản. Có nhiều yếu tố khác nhau để đo lường độ dễ đọc đã được sử dụng chẳng hạn như “tốc độ của sự nhận biết”, “cảm quan ở khoảng cách”, “cảm quan ở tầm nhìn ngoại vi”, “khả năng hiển thị”, “kỹ thuật phản chiếu chớp mắt”, “tốc độ làm việc” (ví dụ, tốc độ đọc), “cử động mắt” và “sự mệt mỏi trong việc đọc”. 

Chi tiết

Ranking function (Chức năng xếp hạng)
Trong truy vấn thông tin, một chức năng xếp hạng là một chức năng được sử dụng bởi công cụ tìm kiếm để xếp hạng các tài liệu theo độ phù hợp với các truy vấn tìm kiếm đưa ra. 

Chi tiết

Rewrite URL
Rewrite url là một kỹ thuật cho phép ghi lại địa chỉ website (URL) từ dạng này thành một dạng khác (URL rewriting). Rewrite URLs (đôi khi gọi là short Urls, URL rewriting, hay fancy URLs) sử dụng để tạo ra một địa chỉ Web ngắn hơn và dễ nhìn hơn đối với trang Web. Kỹ thuật này được biết đến như một trong những thủ thuật nhằm tối ưu hóa địa chỉ cho các cổ máy tìm kiếm (SEO URL)

Chi tiết

Responsiveness (Thích ứng)
Thích ứng là một khái niệm của khoa học máy tính đề cập đến khả năng đặc biệt của một hệ thống hoặc các đơn vị chức năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao trong một thời gian nhất định. Ví dụ, nó đề cập đến khả năng một hệ thống thông minh nhân tạo để hiểu và thực hiện các nhiệm vụ một cách kịp thời. Đây là một trong những tiêu chí trong bộ nguyên tắc bền vững (từ một nguyên tắc tính khả dụng). Ba phần còn lại là khả năng quan sát, khả năng hồi phục và tác vụ phù hợp. 

Chi tiết

Responsive web design (Thiết kế web có tính thích ứng)
Thiết kế web có tính thích ứng là một cách tiếp cận thiết kế web nhằm vào việc tạo ra một các website trải nghiệm cái nhìn tối ưu cho người dùng – dễ dàng đọc và dễ dàng điều hướng trong việc giảm tối thiểu thay đổi kích thước, di chuyển màn hình, và cuộn chuột – thông qua nhiều dạng thiết bị khác nhau (từ điện thoại di động đến máy tính để bàn). 

Chi tiết

Review site (Website đánh giá)
Review site là một website mà các đánh giá được đăng lên bởi người dùng, doanh nghiệp về sản phẩm hoặc dịch vụ. Những website này sử dụng các kỹ thuật Web 2.0 để thu thập ý kiến từ những người dùng trên website hoặc có thể dựa vào các tác giả có chuyên môn để đánh giá về các chủ đề quan tâm. Website đánh giá thời gian đầu là Epinions.com và Amazon.com

Chi tiết

robots.txt
Robots.txt là một tập tin trong thư mục gốc của website mà điều khiển con bọ truy cập vào website. Nó có thể cho phép hoặc không cho phép các con bọ cụ thể truy cập vào từng trang cụ thể trên website. Con bọ có thể bỏ qua các file robots.txt, nhưng đối với con bọ có uy tín sẽ kiểm tra và index chỉ các trang được robots.txt thừa nhận. Đáng chú ý, tất cả các công cụ tìm kiếm và Wayback Machine đều xem trong tập tin robots.txt. 

Chi tiết

Relevancy (Mối liên quan)
Khi bạn thực hiện tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm, các thuật toán công cụ tìm kiếm sẽ nỗ lực để đo lường có bao nhiêu trang liên quan được index theo cụm từ tìm kiếm và nó sẽ hiển thị các trang liên quan nhất lên hàng đầu. Cải thiện sự liên quan của một trang đối với các thuật ngữ tìm kiếm cụ thể hoặc cụm từ tìm kiếm là một phần quan trọng trong SEO. Điều quan trọng cần lưu ý là công việc của SEO không phải là làm cho các trang có liên quan hơn mà là đảm bảo rằng các công cụ tìm kiếm có thể xác định được chính xác mức độ liên quan. 

Chi tiết

Real estate (Bất động sản)
Trong thiết kế web, thuật ngữ "real estate" đề cập đến không gian trên một trang của website chứ không phải là bất động sản thực. Ví dụ, không gian của trang mà được gọi là above the fold (có thể nhìn thấy mà không cần cuộn chuột) được xem là một giá trị "bất động sản" mà không nên lãng phí cho các nội dung không liên quan. 

Chi tiết

Reach (Chỉ số tiếp cận)
Trong bối cảnh thiết kế web, chỉ số tiếp cận đề cập đến tỷ lệ phần trăm trong tổng số khán giả mà website tiếp cận được. Ví dụ, nếu 1 lượt xem trong tổng số 1000 lượt xem trên website Vivicorp.com thì nghĩa là website đã có chỉ số tiếp cận là 0,1%

Chi tiết

Relationship (Quan hệ)
Real data type (Kiểu số thực)
Kiểu số thực là một kiểu dữ liệu được sử dụng trong chương trình máy tính để biểu diễn xấp xỉ một số thực. Do các số thực đều không đếm được, nên với một lượng thông tin hữu hạn, máy tính không thể biểu diễn số thực một cách chính xác. Thường thì để biểu diễn một số thực, máy tính sẽ sử dụng một hữu tỉ xấp xỉ tương đương.


Chi tiết

Radix Sort (Sắp xếp theo cơ số)
Trong khoa học máy tính, thuật toán sắp xếp theo cơ số là một thuật toán sắp xếp không so sánh. Thuật toán này được thực hiện dựa trên ý tưởng nếu một dãy số đã được sắp xếp hoàn chỉnh thì các từng chữ số cũng sẽ được sắp xếp hoàn chỉnh dựa trên giá trị của các chữ số đó. Thuật toán này yêu cầu dãy cần được sắp xếp có thể so sánh thứ tự các vị trí vì thế sắp xếp theo cơ số không giới hạn ở tập số nguyên (ta có thể dễ dàng đưa dạng xấu về cơ số nhị phân).

Chi tiết

Reference (Tham chiếu)
Tham chiếu là một mối quan hệ giữa các đối tượng trong đó có một đối tượng chỉ định, hoặc hoạt động như một phương tiện kết nối hoặc liên kết đến đối tượng khác. Đối tượng đầu tiên trong mối quan hệ được cho là đề cập đến đối tượng thứ hai. Đối tượng thứ hai – mà đối tượng đầu tiên đề cập đến – được gọi là biến tham chiếu của đối tượng đầu tiên. 

Chi tiết

Runtime Error (Lỗi khi chạy chương trình)
Trong khoa học máy tính, runtime hoặc execution time là thời gian mà một chương trình đang chạy( thực hiện) trái ngược với các giai đoạn khác của vòng đời như thời gian biên dịch, thời gian liên kết, thời gian tải. Run-time error được phát hiện sau hoặc trong khi thực hiện một chương trình. Lỗi thời gian biên dịch được phát hiện bởi trình biên dịch trước khi chương trình thực hiện. Type checking, lưu trữ bộ nhớ, code generation và tối ưu hóa code thường được thực hiện tại thời điểm biên dịch nhưng ó thể được thực hiện tại thời gian chạy phụ thuộc vào ngôn ngữ và trình biên dịch cụ thể.

Chi tiết

Run time (Thời gian chạy chương trình)
Trong khoa học máy tính, thời gian chạy chương trình là thời gian mà một chương trình đang chạy (thực hiện) trái ngược với giai đoạn khác của vòng đời một chương trình như thời gian biên dịch, thời gian liên kết, thời gian tải...

Chi tiết

RSS (RSS)
RSS (Really simple syndication) là một biến thể của XML cho phép chủ sở hữu website chia sẻ nội dung, tin tức công khai đến các website khác.

Chi tiết

Rich media (Truyền thông đa phương tiện)
Là một tên chung cho tất cả các phương tiện truyền thông web tương tác như video, âm thanh và hình ảnh động

Chi tiết

Resolution (Độ phân giải)
Đo lường số chấm trên mỗi inch (dpi), số lượng các điểm / điểm ảnh hiển thị trên mỗi inch của màn hình máy tính

Chi tiết

Referrer (Tham khảo)
URL của trang mà người dùng truy cập trước khi nhấp chuột thông qua website gọi là tham khảo URL hay tham khảo. Nói một cách khác, đây là nơi mà lượng truy cập website chuyển tới.

Chi tiết

Redirect (Chuyển hướng)
Chuyển hướng xảy ra khi một website tự động chuyển người dùng đến một website khác. Có một số cách để chuyển hướng truy cập và vài nguyên nhân tại sao bạn muốn chuyển hướng truy cập. Phương pháp chuyển hướng thường được sử dụng là "301 redirect". Điều này cho thấy rằng các website mà bạn đang tìm kiếm đã vĩnh viễn chuyển đến vị trí mới. Rất thuận tiện khi bạn muốn thay đổi tên miền công ty và chắc chắn rằng những người nhập URL cũ vẫn có thể đến được website mới của bạn.

Chi tiết

Reciprocal link (Liên kết đối xứng)
Một liên kết đối xứng hoặc liên kết đáp lại là một liên kết từ website A đến website B, để đổi lấy một liên kết từ B đến A. Hai chủ sở hữu website đồng ý trao đổi liên kết. Về lý thuyết, cả hai website có được một lợi thế nhỏ trong bảng xếp hạng công cụ tìm kiếm.

Chi tiết

Raster graphics (Đồ họa raster)
Một hình ảnh raster được tạo từ nhiều điểm ảnh (pixel), sắp xếp trong một mạng lưới. Hình ảnh raster có độ phân giải phụ thuộc - càng nhiều điểm ảnh có trong lưới điện thì sẽ có độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao hơn.
Ví dụ về các định dạng hình ảnh mành phổ biến bao gồm JPGBMPGIF, và PNG

Chi tiết

Ranking (Thứ hạng)
Một khái niệm rộng mô tả cách một website vận hành. Nó thường được sử dụng để xếp hạng công cụ tìm kiếm, đó là vị trí của website trong SERP của một công cụ tìm kiếm cụ thể, một cụm từ tìm kiếm cụ thể. Một website có thể có nhiều hơn một bảng xếp hạng, ví dụ, nó có thể xếp hạng #1 cho thuật ngữ tìm kiếm "widget" và #3 cho "gadget"

Chi tiết

Radio button (Nút bấm radio)
Được sử dụng trong một website, một nút bấm radio là một yếu tố lựa chọn. Đó là một vòng tròn nhỏ mà người dùng có thể bấm vào. Sau khi nhấn vào, nút radio có một dấu đen ở trung tâm. Nút bấm radio thường được sử dụng cho một lựa chọn. Khi chọn nhiều tùy chọn thì checkbox sẽ được sử dụng.

Chi tiết

S

Scalable Vector Graphics SVG
SVG (viết tắt của Scalable Vector Graphics) là một ngôn ngữ đánh dấu (markup language) XML và dùng để miêu tả các hình ảnh đồ họa véc tơ hai chiều, tĩnh và hoạt hình, thường dành cho ứng dụng trên các trang mạng. SVG thuộc tiêu chuẩn mở và được quản lí bởi tổ chức World Wide Web Consortium W3C, một tổ chức quản lý nhiều chuẩn khác như HTMLXHTML... Các tập tin có đuôi ".svg" được mặc định hiểu là tập tin SVG. SVG có thể phóng to thu nhỏ mọi kích cỡ mà không giảm chất lượng hình ảnh. Vì thế, nó được dùng nhiều trong các bản đồ, sơ đồ.

Chi tiết

SQL (Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc)
SQL (ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ. Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO.

Chi tiết

Semantic Web (Mạng ngữ nghĩa)
Semantic Web  là một phong trào hợp tác được dẫn đầu bởi tổ chức W3C. Tiêu chuẩn này phát triển các định dạng dữ liệu chung trên World Wide Web. Bằng cách khích lệ sự bao hàm của nội dung ngữ nghĩa trong các website, Semantic Web hướng đến việc chuyển đổi các nội dung web hiện tại bao gồm phần lớn các văn bản không có cấu trúc hoặc bán cấu trúc thành "dữ liệu web" (dữ liệu có ngữ nghĩa). Ngăn xếp Semantic Web xây dựng trên RDF thuộc W3C

Chi tiết

Scripting language (Ngôn ngữ lập trình kịch bản)
Một ngôn ngữ kịch bản hay ngôn ngữ lập trình kịch bản  là một ngôn ngữ lập trình hỗ trợ viết kịch bản (script). Các chương trình được viết cho ngôn ngữ kịch bản có thể được thực thi thông qua lời gọi từ các tác vụ thay vì chạy thủ công bởi người dùng.
Kịch bản có thể được viết và thực hiện "on-the-fly", tức là không cần biên dịch (compile) và liên kết (linked). Khác với các ngôn ngữ thông thường, chương trình viết ra cần biên dịch thành mã máy trước khi đến tay người dùng, chương trình viết bằng ngôn ngữ kịch bản thường được chạy trực tiếp từ mã nguồn hoặc bytecode, do đó người sử dụng hoàn toàn xem và đổi nó mã nguồn của chương trình.

Chi tiết

Software framework
Trong lập trình máy tính, Software framework là một khái niệm chung để chỉ việc một phần mềm có thể cung cấp chỉnh sửa các mã code được chọn bởi nhiều coder khác nhau thông qua việc sử dụng một phần mềm nhất định. Software framework là một cái sườn khổng lồ để phát triển các ứng dụng, sản phẩm và các phải pháp. Software frameworks bao gồm hỗ trợ các chương trình, trình biên dịch, thư viện code, các bộ công cụ và các giao diện lập trình nhằm đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau của một dự án hoặc các giải pháp

Chi tiết

Social network (Mạng lưới xã hội)
Mạng lưới xã hội là một cấu trúc xã hội hình thành bởi những cá nhân (hay những tổ chức), các cá nhân được gắn kết bởi sự phụ thuộc lẫn nhau thông những nút thắt như tình bạn, quan hệ họ hàng, sở thích chung, trao đổi tài chính, quan hệ tình dục, những mối quan hệ về niềm tin, kiến thức và uy tín.

Chi tiết

Social media marketing (Marketing truyền thông xã hội)
Marketing truyền thông mạng xã hội đề cập đến quá trình làm tăng mức lưu lượng truy cập hoặc thu hút sự chú ý thông qua các trang web mạng xã hội

Chi tiết

Spyware (Phần mềm gián điệp)
Phần mềm gián điệp, còn được dùng nguyên dạng Anh ngữ là spyware, là loại phần mềm chuyên thu thập các thông tin từ các máy chủ (thông thường vì mục đích thương mại) qua mạng Internet mà không có sự nhận biết và cho phép của chủ máy. Một cách điển hình, spyware được cài đặt một cách bí mật như là một bộ phận kèm theo của các phần mềm miễn phí (freeware) và phần mềm chia sẻ (shareware) mà người ta có thể tải về từ Internet. Một khi đã cài đặt, spyware điều phối các hoạt động của máy chủ trên Internet và lặng lẽ chuyển các dữ liệu thông tin đến một máy khác (thường là của những hãng chuyên bán quảng cáo hoặc của các tin tặc). Phần mềm gián điệp cũng thu thập tin tức về địa chỉ thư điện tử và ngay cả mật khẩu cũng như là số thẻ tín dụng.

Chi tiết

Software (Phần mềm)
Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Chi tiết

Screen reader (Trình đọc màn hình)
Screen reader là một ứng dụng phần mềm nỗ lực để xác định và giải thích những gì đang được hiển thị trên màn hình 

Chi tiết

Social media (Truyền thông xã hội)
Truyền thông xã hội là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau. Những thể hiện của Social Media có thể là dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Yahoo 360) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube)

Chi tiết

Smartphone (Điện thoại thông minh)
Điện thoại thông minh (Tiếng Anh: Smartphone) là điện thoại tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động, với nhiều tính năng tiên tiến về điện toán và kết nối. hơn các điện thoại di động thông thường (feature phone). 

Chi tiết

Showcase website
Một showcase website là một cổng thông tin điện tử website (web portal) của các cá nhân hoặc tổ chức được sử dụng để giới thiệu, trưng bày những điều quan tâm hoặc các giá trị. Chúng khác biệt với các website đánh giá (review site) ở chỗ chúng hầu như không cung cấp các tương tác với người dùng và cũng không cố gắng để thu hoạch các số liệu hoạt động trực tuyến của người dùng. Một số showcase website cung cấp bản tin có thể được gửi đến từ địa chỉ email. Trong nhiều trường hợp các website này hoàn toàn miễn phí cho bất kỳ người dùng nào. 

Chi tiết

Sticky content (Nội dung dính)
Sticky content là thuật ngữ nói đến nội dung website cung cấp cho người dùng một sự khuyến khích để quay lại website thường xuyên hơn. Thông thường điều này đòi hỏi cần có sự đầu tư từ phía khách hàng truy cập. Ví dụ. website Q và A thường có một hệ thống tính điểm cho câu trả lời của khách truy cập. Nếu một người dùng trả lời nhiều câu hỏi về công nghệ cao và câu trả lời thường được gắn thẻ là câu trả lời tốt nhất thì cuối cùng người ấy có thể trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực đó. 

Chi tiết

Spaghetti code (Mã rối)
Spaghetti code là một thuật ngữ chỉ những mã mà quá "rắc rối" khiến cho người đọc hầu như không thể hiểu được. Sử dụng quyền tự do bình luận là một cách để tháo gỡ spaghetti code.

Chi tiết

Sitemap (Bản đồ website)
Một bản đồ website là một trang trong một website mà cung cấp các liên kết đến tất cả các trang trong website đó, hoặc ít nhất là đến các trang quan trọng của website. Nó là một công cụ tuyệt vời để cung cấp cho người truy cập website và giúp con bọ của công cụ tìm kiếm nhanh chóng tìm thấy tất cả các trang nội bộ trên website, bao gồm các trang mà có thể bị bỏ lỡ. 

Chi tiết

Search engine submission (Đăng ký website)
Phần lớn đều là câu chuyện tưởng tưọng được lan truyền bởi các công ty kinh doanh thu phí từ việc đăng ký lên công cụ tìm kiếm. Trong những ngày đầu của một website vừa hoàn thành, việc "thông báo" cho công cụ tìm kiếm về sự tồn tại của website là cần thiết để đưa khách truy cập đến với website của bạn. 
Công cụ tìm kiếm đã - và vẫn còn có hình thức đăng ký này để người dùng thêm website của họ vào. Tuy nhiên ngày nay công cụ tìm kiếm hoạt động rất tốt, thậm chí nó có thể tìm thấy website của bạn ngay sau khi nó vừa được hoàn thành, do vậy việc đăng ký website trên công cụ tìm kiếm trở nên dư thừa. 

Chi tiết

Safe empty state (Trạng thái an toàn khi mới khởi tạo)
Single-argument constructor (Hàm khởi tạo một tham số)
Searching (Sự tìm kiếm)
Sự tách một chi tiết xác định khỏi một phần dữ liệu lớn, như một tập tin hoặc bảng. Phương pháp này được sử dụng dựa trên cách thức tổ chức sắp xếp dữ liệu. Ví dụ như việc tìm kiếm phân đôi đòi hỏi dữ liệu phải được xếp theo trình từ, liên quan đến việc quyết định trước hết xem nếu dữ liệu nào chứa chi tiết cần tìm, rồi 1 phần tư nào, và 1 phần 8 nào, và tiếp tục cho đến khi tìm được chi tiết đó.

Chi tiết

Selection Sort (Sắp xếp chọn)
Chọn phần tử nhỏ nhất trong n phần tử ban đầu, đưa phần tử này về vị trí đúng là đầu tiên của dãy hiện hành. Sau đó không quan tâm đến nó nữa, xem dãy hiện hành chỉ còn n-1 phần tử của dãy ban đầu, bắt đầu từ vị trí thứ 2. Lặp lại quá trình trên cho dãy hiện hành đến khi dãy hiện hành chỉ còn 1 phần tử. Dãy ban đầu có n phần tử, vậy tóm tắt ý tưởng thuật toán là thực hiện n-1 lượt việc đưa phần tử nhỏ nhất trong dãy hiện hành về vị trí đúng ở đầu dãy

Chi tiết

Sorting (Sự sắp xếp)
Sắp xếp là bất cứ quá trình thu xếp, bố trí các mục theo một số trình tự hoặc theo từng thành phần khác nhau sao cho phù hợp.

Chi tiết

Stack (Ngăn xếp)
Trong khoa học máy tính, một ngăn xếp (còn gọi là bộ xếp chồng, tiếng Anh: stack) là một cấu trúc dữ liệu trừu tượng hoạt động theo nguyên lý "vào sau ra trước" (Last In First Out (LIFO).

Chi tiết

Subtraction assignment (Toán tử trừ bằng (a-=b))
Suffix/Postfix Decrement (Toán tử giảm biến đi 1 đơn vị (--a) , giảm sau)
Suffix/Postfix Increment (Toán tử tăng biến 1 đơn vị (a++), tăng sau)
Subtraction (Toán tử trừ (a-b))
Trong số học, phép trừ là một trong bốn phép toán hai ngôi; nó là đảo ngược của phép cộng, nghĩa là nếu chúng ta bắt đầu với một số bất kỳ, thêm một số bất kỳ khác, và rồi bớt đi đúng số mà chúng ta thêm vào, chúng ta được con số chúng ta đã bắt đầu. Phép trừ được thể hiện bằng dấu trừ, đối lập với việc dùng dấu cộng cho phép cộng.

Chi tiết

Statement (Câu lệnh)
Câu lệnh là đơn vị cơ bản của một ngôn ngữ lập trình. Trong trường hợp đặc biệt, nó có thể cũng trở thành một đơn vị thao tác của máy tính điện tử hay còn gọi là một chỉ thị.

Chi tiết

Selection ((Cấu trúc) Chọn lựa, rẽ nhánh)
Syntax (Cú pháp)
Cú pháp câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình là các quy tắc luật lệ về trật tự và hình thức viết của một câu lệnh.

Chi tiết

Structured Programming (Lập trình cấu trúc)
Lập trình cấu trúc là một tập con của lập trình thủ tục. Trong một chương trình máy tính, các khối chức năng có thể được thực hiện không chỉ theo trình tự mà còn có thể theo các tình huống và lặp lại nhiều lần. Phương pháp lập trình cấu trúc được dựa trên các mô hình toán học của Bohm và Guiseppe, theo đó, một chương trình máy tính có thể được viết dựa trên ba cấu trúc: trình tự, quyết định và vòng lặp.

Chi tiết

Software Engineering (Công nghệ phần mềm)
Công nghệ phần mềm hay kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, và định lượng được cho việc phát triển, sử dụng và bảo trì phần mềm
Ngành học kỹ nghệ phần mềm bao trùm kiến thức, các công cụ, và các phương pháp cho việc định nghĩa yêu cầu phần mềm, và thực hiện các tác vụ thiết kế, xây dựng, kiểm thử (software testing), và bảo trì phần mềm. Kỹ nghệ phần mềm còn sử dụng kiến thức của các lĩnh vực như kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính, quản lý, toán học, quản lý dự án, quản lý chất lượng, công thái học phần mềm (software ergonomics), và kỹ nghệ hệ thống (systems engineering)

Chi tiết

Sysop (Bảo quản viên hệ thống)
Viết tắt của "System Operator", đây là tên được đặt cho người chịu trách nhiệm thiết lập, điều hành hoặc duy trì một mạng máy tính hoặc tài nguyên mạng cụ thể

Chi tiết

Subdomain (Tên miền phụ)
Trong hệ thống phân cấp Domain Nam System DNS, tên miền phụ là một tên miền nhỏ trong tên miền lớn. Nó là một tên miền cấp thứ 3 thường được sử dụng để tổ chức các loại thông tin trên một website, và được sử dụng như là một thư mục. 

Ví dụ: "www.example.com/blog" có thể thay thế bằng "blog.example.com" trong ví dụ này, "blog" là tên miền phụ. 

Chi tiết

Static website (Website tĩnh)
Một website tĩnh chỉ hiện thị thông tin tĩnh mà không thay đổi dựa trên đầu vào của người dùng

Chi tiết

SSI (Server Side Include) (Cách thức các yếu tố khác nhau được chèn vào Web)
SSI là những phần nhỏ của code được lưu dưới dạng tập tin riêng biệt mà có thể được bao gồm trong các trang của một website. Ví dụ: phần tiêu đề của trang thường được xử lý như một SSI. Các tiêu đề được xây dựng như một file riêng biệt và bao gồm ở trên cùng của mỗi trang của website. Điều này làm cho việc quản lý các website một cách nhanh chóng, bởi vì những thay đổi trong tiêu đề bây giờ có nghĩa là chỉ cần thay đổi một tập tin thay vì cập nhập tất cả các trang cá nhân trên website.

Chi tiết

Splog (Spam blog)
Spam blog hoặc là một blog mà có ít giá trị thường được viết bởi một blogger thiếu kinh nghiệm hoặc một blog sử dụng rộng rãi bằng nội dung bị đánh cắp

Chi tiết

Splash page (Trang quảng cáo đường link)
Một trang ưa thích để giới thiệu website, thường có chứa flash động hoặc đồ họa đẹp mắt cùng với kiểu tin nhắn "Nhập website"

Chi tiết

Spider (Con nhện/bọ)
Trong thiết kế web, con nhện hay con bọ ở đây không phải là một loài sinh vật 8 chân gớm ghiếc. Mà đó là một chương trình lướt internet, nhảy từ trang này sang trang tiếp theo bằng cách lần theo các liên kết giống như cách con người làm. Công việc của con bọ là để lưu trữ (index) tất cả các thông tin mà nó tìm thấy. Một công cụ tìm kiếm như Google sử dụng spider để thu thập thông tin đến và về của các website để tạo điều kiện cho việc tìm kiếm web.

Chi tiết

Spamdexing (Spam công cụ tìm kiếm)
Spamdexing (còn gọi là spam web, spam công cụ tìm kiếm) là một kỹ thuật SEO mũ đen, nó lập chỉ mục nhiều trang trên công cụ tìm kiếm mà nhiều nội dung của các trang là giống hệt nhau. Như một công cụ spam, nó có thể cho hiệu quả ngay, nhưng công cụ tìm kiếm sẽ nhanh chóng phát hiện và sẽ xử phạt ngay lập tức. 

Chi tiết

Spambot (Chương trình spam tự động)
Spambot hoạt động như một con nhện, nhưng nhiệm vụ của chúng là thu thập các địa chỉ email cho các chiến dịch spam email. Các webmaster thường nhận thấy rằng có một sự gia tăng mạnh mẽ về thư rác nhận được mỗi khi họ xuất bản một địa chỉ email trên website. Một biện pháp để khắc phục tốt nhất là sử dụng các hình thức thay thế và bao gồm cả CAPTCHA trong biểu mẫu.

Chi tiết

Source code (Mã nguồn)
Mã nguồn của một website sẽ bao gồm các mã HTML, mã PHP, JavaScript.. làm cho website hoạt động. Nó cũng có thể bao gồm các tập tin bên ngoài được sử dụng trong các website, chẳng hạn như hình ảnh, flash động...

Chi tiết

Soft copy (Bản mềm)
Trong thiết kế web, một bản mềm của website sẽ liên quan đến thực tế, có khả năng chỉnh sửa được file - trái ngược với một bản cứng liên quan đến một định dạng mà không thể chỉnh sửa được như là PDF hoặc một bản in.

Chi tiết

Social bookmarking (Đánh dấu trang cộng động)
Một đánh dấu cộng đồng là một liên kết đến một trang được chia sẻ trên website mạng xã hội. Trong trường hợp đánh dấu bình thường thì chỉ được truy cập bởi một người dùng, còn đánh dấu trang cộng đồng thì có thể được truy cập bởi bạn bè của người dùng.

Chi tiết

Social ads (Quảng cáo trang xã hội)
Quảng cáo xã hội là một quảng cáo nhỏ hiển thị trên các website truyền thông xã hội. Loại hình này không giống với những loại quảng cáo khác bởi vì loại hình quảng cáo này hiển thị đến bạn xác định được hành vi mua sắm của bạn (hoặc bạn bè) trên các website truyền thông xã hội.

Chi tiết

Shopping cart (Giỏ hàng)
Giống như bản sao trong thế giới thực, một giỏ mua hàng trên website đưa người dùng đến bất kì đâu và đặt hàng hóa mà họ muốn mua từ website vào giỏ hàng. Sau khi khách đã thu thập hết tất cả tính năng mà họ muốn mua, họ sẽ bấm kiểm tra để đi đến thành phần thanh toán trên website. Giỏ mua sắm thường được xây dựng bằng PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu hoặc các tập tin cookie để lưu trữ thông tin khách hàng.

Chi tiết

Shared hosting (Dịch vụ lưu trữ thông tin)
Phần lớn các website trên internet được lưu trữ trên máy chủ chia sẻ lưu trữ (trái ngược với các máy chủ chuyên dụng), nơi mà có nhiều hơn một website "tồn tại" trên một máy chủ. Đây là một quan niệm tuyệt vời, bởi vì chi phí của máy chủ được chia sẻ, nhưng nó đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ các nguồn lực để đảm bảo rằng không có website nào trên máy chủ sử dụng nhiều hơn các tài nguyên chia sẻ.

Chi tiết

SERP (Trang kết quả của bộ máy tìm kiếm)
Trang kết quả của bộ máy tìm kiếm là trang mà công cụ tìm kiếm sẽ hiển thị để phản hồi lại kết quả tìm kiếm của người dùng.

Chi tiết

SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)
Viết tắt của từ Search engine optimization (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)

Chi tiết

SEM (Tiếp thị công cụ tìm kiếm)
Từ viết tắt của Tiếp thị công cụ tìm kiếm. Nó đề cập đến tất cả các hoạt động liên quan đến marketing website trên công cụ tìm kiếm, bao gồm SEO và marketing PPC.

Chi tiết

Select box (Hộp chọn)
Được sử dụng trong một hình thức website, hộp tùy chọn cho phép người dùng chọn một giá trị từ một danh sách đã được xác định trước thay vì để cho người dùng đánh kết quả vào trong hộp. Hộp tùy chọn phù hợp với những dạng hình thức giống như tên quốc gia mà đã được cung cấp một danh sách nhất quán trước. Nếu quản trị website cho phép người dùng gõ tên nước mình, một số sẽ gõ "Mỹ", một số lại sẽ gõ "Hoa Kỳ" hoặc USA...

Chi tiết

SED (Từ điển công cụ tìm kiếm)
Từ điển công cụ tìm kiếm (http://www.searchenginedictionary.com/) là một bộ từ điển lớn về các thuật ngữ liên quan đến công cụ tìm kiếm và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Chi tiết

Search Engine Optimization (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)
Đây là hành động cho việc tạo ra hoặc thay đổi các website để cải thiện xếp hạng của nó trên các trang kết quả tìm kiếm. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) không hoàn toàn giống với tiếp thị công cụ tìm kiếm (SEM). Đây là một tên gọi chung cho tất cả các hoạt động tiếp thị công cụ tìm kiếm bao gồm cả SEO, marketing PPC, link building.. 

Chi tiết

Search engine (Công cụ tìm kiếm)
Một công cụ tìm kiếm hoạt động như một chỉ dẫn trong World Wide Web. Một công cụ tìm kiếm là một website mà nỗ lực để đánh giá (cất giữ) tất cả hoặc hầu hết các website trong một cơ sở dữ liệu. Khi người dùng truy cập các công cụ tìm kiếm và thực hiện tìm kiếm, công cụ tìm kiếm trả về kết quả từ cơ sở dữ liệu của nó, cùng với các liên kết đến các website thực tế mà các thông tin được thu thập . Công cụ tìm kiếm sử dụng các thuật toán độc quyền (công thức) để xác định website nào có nhiều liên quan đến sự tìm kiếm của người dùng và hiển thị các kết quả phù hợp đầu tiên.

Chi tiết

Sandbox (Sàn thao tác thử nghiệm)
Một sàn thao tác thử nghiệm là một khu vực hoạt động (hay nói cách khác là khu vực xử lý) mà các thử nghiệm được tiến hành trước khi hệ thống đi vào hoạt động. Ví dụ, Paypal, cung cấp một khu vực quản trị web sandbox, nơi họ có thể kiểm tra sự tích hợp của Paypal để vào trang web trước khi nhận đơn đặt hàng thực tế thông qua Paypal

Chi tiết

Safari
Safari là trình duyệt web được phát triển bởi Apple Inc. và giới thiệu vào năm 2003. Ban đầu nó chỉ sử dụng được trên máy tính của Apple, bây giờ thì đã có phiên bản Windows

Chi tiết

T

Typosquatting (Bắt chước gần giống)
Đây là một thuật ngữ chỉ việc đăng ký tên miền giống với những tên miền phổ biến nhưng sai một lỗi chính tả thông thường, ví dụ như microsofr.com, với ý định đặt quảng cáo trên các tên miền sai chính tả và thu được lợi nhuận dựa vào lưu lượng đánh máy lỗi. 

Chi tiết

Tweak (Tinh chỉnh )
Tweak là thuật ngữ dùng để chỉ việc thực hiện các cải tiến nhỏ. Tweak một website nghĩa là thay đổi một chút giao diện người dùng hoặc là tinh chỉnh hiệu suất của trang web để hiệu quả hơn, mà không cần đến việc thiết kế lại website. 

Chi tiết

Title (Tiêu đề)
Trong thiết kế web, tiêu đề trang (được định nghĩa trong thẻ tiêu đề) được cho là từ khóa quan trọng nhất từ quan điểm nhìn nhận marketing website. Các tiêu đề trang được hiển thị trên thanh tiêu đề, bên phải ở trên cùng của trình duyệt, và nó giúp cả người truy cập và con bọ (spider) của công cụ tìm kiếm chỉ dẫn nhanh chóng trong những nội dung của trang. Tiêu đề cũng thường được hiển thị trong SERP
Trong khi điều quan trọng là phải có một thẻ tiêu đề với nhiều từ khóa phong phú cho mỗi trang trên website, thì sự đồng thuận chung của một tiêu đề chính xác, duy nhất là hiệu quả hơn để tăng lưu lượng truy cập (traffic) đến website trong thời gian dài.

Chi tiết

Tag cloud (Khu vực hiển thị những tag nổi bật)
Một minh họa trực quan của các thẻ/từ quan trọng trên một website cụ thể. Nó giúp cho người truy cập nhanh chóng đánh giá nội dung của trang và giúp tập trung các nội dung website cho mục đích SEO

Chi tiết

Tree (Cây)
Trong khoa học máy tính, cây là một cấu trúc dữ liệu được sử dụng rộng rãi gồm một tập hợp các nút (tiếng Anh: node) được liên kết với nhau theo quan hệ cha-con. Cây trong cấu trúc dữ liệu đầu tiên là mô phỏng (hay nói cách khác là sự sao chép) của cây (có gốc) trong lý thuyết đồ thị. Hầu như mọi khái niệm trong cây của lý thuyết đồ thị đều được thể hiện trong cấu trúc dữ liệu. Tuy nhiên cây trong cấu trúc dữ liệu đã tìm được ứng dụng phong phú và hiệu quả trong nhiều giải thuật. Khi phân tích các giải thuật trên cấu trúc dữ liệu cây, người ta vẫn thường vẽ ra các cây tương ứng trong lý thuyết đồ thị

Chi tiết

Tester (Người kiểm thử chương trình)
Ty (Cảm ơn)
Thuật ngữ web "Ty" là Viết tắt của "Thank you" - cảm ơn.

Chi tiết

Two-tier affiliate program (Chương trình liên kết hai cấp)
Chương trình liên kết làm việc trên cơ sở rằng hoa hồng được trả bởi một nhà cung cấp đối với một liên kết khi liên kết chuyển khách hàng đến cho nhà cung cấp. Ví dụ 10% số tiền bán. Chương trình liên kết hai cấp cũng hoạt động giống như vậy, nhưng các chi nhánh cũng bị cắt giảm khi một liên kết khác gửi khách hàng đến cho nhà cung cấp.

Chi tiết

Traffic (Lưu lượng truy cập)
Một khái niệm rất rộng liên quan đến mức độ hoạt động và số lượng người dùng trên một website. Nếu một cái gì đó được quảng cáo như là "sức hấp dẫn của lưu lượng", các nhà quảng cáo tuyên bố rằng nó có thể mang lại nhiều khách truy cập đến website của bạn.

Chi tiết

TLD (Tên miền cấp cao nhất)
TLD là từ viết tắt của top level domain, là phần cuối cùng của một tên miền Internet; hay nói cách khác, nó là những chữ đi sau dấu chấm cuối cùng của một tên miền. Ví dụ, trong tên miền www.vivicorp.com, tên miền cấp cao nhất là com (hoặc COM, vì tên miền không phân biệt dạng chữ).

Chi tiết

Thumbnail (Thu nhỏ)
Một hình ảnh thu nhỏ là một phiên bản nhỏ của một hình ảnh lớn, thường liên quan đến hình ảnh lớn hơn. Hình thu nhỏ thường được cất giữ trong gallery của website để cho phép người dùng duyệt một cách nhanh chóng thông qua bộ sưu tập các hình ảnh.

Chi tiết

Text link (Đoạn văn bản dùng để hiển thị link)
Bất kỳ liên kết chỉ bao gồm đoạn trích văn bản. Text link thường được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến.

Chi tiết

Template (Mẫu bố cục website có sẵn)
Trong thiết kế web, các mẫu website có thể được mua / tải về và sửa đổi để tiết kiệm thời gian trong quá trình phát triển web. Mẫu cũng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống CMS như Wordpress và Joomla. Thuật ngữ này cũng thường được áp dụng cho thiết kế web tùy chỉnh mà các nhà thiết kế tạo ra một mẫu trang để đảm bảo một cái nhìn nhất quán trên các trang nội bộ của một website tùy chỉnh.

Chi tiết

Tag (Thẻ đánh dấu)
Được sử dụng trong đánh dấu HTML mà có chứa mã HTML. Thông tin giữa các thẻ HTML sẽ được hiển thị trên website.

Chi tiết

U

Usage statistics (Thống kê người dùng)
Thống kê người dùng là thống kê quan trọng mà mỗi chủ website cần phải làm. Nó sẽ cung cấp số lượng lớn dữ liệu mà có thể sử dụng để định hình tương lai cho trang web. Chỉ với vài cú click chuột, chủ website có thể tìm hiểu các ý tưởng mới nhất đang làm việc hoặc những gì cần phải làm để có được nhiều khách truy cập vào trang web. Bất kỳ ai muốn website của mình thành công cần phải sử dụng Thống kê người dùng truy cập của họ.

Chi tiết

Usability testing (Kiểm tra tính khả dụng)
Kiểm tra tính khả dụng là kỹ thuật sử dụng thiết kế tương tác lấy người dùng làm trung tâm để đánh giá một sản phẩm bằng cách kiểm tra nó bằng người dùng. Kỹ thuật này tập trung vào việc đo lường khả năng con người hóa của sản phẩm nhằm tạo ra để đáp ứng đúng nhu cầu của người dùng.

Chi tiết

Unix
Unix hay UNIX là một hệ điều hành máy tính viết vào những năm 1960 và 1970 do một số nhân viên của công ty AT&T Bell Labs bao gồm Ken Thompson, Dennis Ritchie và Douglas McIlroy. Ngày nay hệ điều hành Unix được phân ra thành nhiều nhánh khác nhau, nhánh của AT&T, nhánh của một số nhà phân phối thương mại và nhánh của những tổ chức phi lợi nhuận. 
Unix có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máy tính cá nhân cho đến các máy chủ dịch vụ. Nó là một hệ điều hành đa nhiệm (có thể cùng lúc thực hiện nhiều nhiệm vụ) hỗ trợ một cách lý tưởng đối với các ứng dụng nhiều người dùng. Unix được viết bằng ngôn ngữ lập trình C, một ngôn ngữ rất mạnh và mềm dẻo. Unix hỗ trợ các ứng dụng mạng và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau. Với hàng trăm lệnh và một số lượng rất lớn các tùy chọn, Unix thực sự là một khó khăn đối với người mới bắt đầu. Với sự phát triển của các shell Unix hệ điều hành này đã trở nên phổ dụng hơn trong lĩnh vực điện toán.

Chi tiết

User interface design (UID) (Thiết kế giao diện người dùng)
Thiết kế giao diện người dùng hoặc kỹ thuật giao diện người dùng là một thiết kế website, máy tính, thiết bị, máy móc, thiết bị thông tin di động, và các ứng dụng phần mềm với trọng tâm là trải nghiệm và tương tác của người dùng. Mục đích của thiết kế giao diện người dùng là làm cho sự tương tác của người dùng đơn giản và hiệu quả nhất có thể, trong thuật ngữ của mục tiêu hướng người dùng hoàn thiện thì thường được gọi là thiết kế người dùng làm trọng tâm

Chi tiết

User experience design (UXD) (Thiết kế trải nghiệm người dùng)
Thiết kế trải nghiệm người dùng là một bất kỳ khía cạnh của sự tương tác người dùng với hệ thống IT nhất định, bao gồm cả giao diện, đồ họa, thiết kế công nghiệp, tương tác vật lý và hướng dẫn. Trong hầu hết các trường hợp, thiết kế trải nghiệm người dùng bao gồm đầy đủ các thiết kế Human Computer Interaction (HCI) truyền thống và mở rộng nó bằng cách giải quyết tất cả các khía cạnh của sản phẩm hoặc dịch vụ theo cảm nhận của người sử dụng. 


Chi tiết

User-centered design (UCD) (Thiết kế với người dùng làm trọng tâm)
Theo nghĩa rộng, thiết kế với người dùng làm trọng tâm (UCD) là một loại thiết kế giao diện người dùng và quá trình mà những điều mong muốn, nhu cầu và những hạn chế của người sử dụng sản phẩm được quan tâm rộng rãi ở từng giai đoạn của quá trình thiết kế. 

Chi tiết

Usability (Tính khả dụng)
Tính khả dụng của một website đề cập đến mức độ dễ dàng truy cập website và nhanh chóng tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm hoặc thực hiện một nhiệm vụ chẳng hạn như liên hệ với công ty. Nghiên cứu tính khả dụng rất quan trọng cho thương mại điện tử, mà mục đính chính là làm cho con đường của khách hàng đến với trang đặt mua hoặc trang đăng ký càng rõ ràng tốt.

Chi tiết

Uniques / unique users (Một khách truy cập duy nhất)
Trong các phân tích lưu lượng website, "uniques" là số lượng người dùng duy nhất truy cập vào một website hoặc một trang trong website 
Ví dụ, nếu 100 người ghé thăm website và 20 người trong số 100 người quay trở lại website lần nữa thì website của bạn nhận được 120  khách truy cập (visitor)  nhưng chỉ có 100 uniques.

Chi tiết

Unary minus (Toán tử trừ (âm) một ngôi: (-a))
Unary plus (Toán tử cộng (dương) một ngôi: (+a))
Unary (Nguyên phân)
USP (Lợi điểm bán hàng độc nhất)
Lợi điểm bán hàng độc nhất thường được xem là một yếu tố mà đối với bất kỳ website nào bán hàng trực tuyến cũng cần phải có. Nói một cách khác, phải có một lý do để khách hàng mua hàng từ website đó chứ không phải từ website của đối thủ cạnh tranh. GoDaddy.com không phải là website đăng ký tên miền duy nhất, nhưng họ cung cấp tên miền tương đối rẻ, họ có hình ảnh cô gái xinh đẹp trên trang chủ và họ có một khu vực quản lý tên miền ưa thích cho khách hàng của họ. Những điều này được xem là USP của GoDaddy

Chi tiết

User-generated content (Nội dung do người dùng tạo ra)
Nội dung website được tạo ra bởi những người sử dụng website, chứ không phải là chủ sở hữu website. Website WebDesignDictionary.com là một điển hình. Khách truy cập vào WebDesignDictionary.com có thể thêm và chỉnh sửa thuật ngữ và định nghĩa. Tại các website như thế này, chủ sở hữu đóng vai trò thường là của một biên tập viên / người điều hành, đảm bảo rằng nội dung tải lên phù hợp với nội dung của người dùng tạo ra.

Chi tiết

User agent (Chuỗi nhận dạng khi trình duyệt gửi yêu cầu đến máy chủ web)
Bất kỳ phần mềm được sử dụng để truy cập vào website. Trình duyệt là nhóm phổ biến nhất của user agents, nhưng user agents cũng có điện thoại di động, máy nghe nhạc đa phương tiện...

Chi tiết

URL
URL (Uniform Resource Locator) là một tên tưởng tượng cho một địa chỉ website, ví dụ http://vivicorp.com/

Chi tiết

Upload (Tải lên)
Trái ngược với tải xuống (download): tải lên là hình thức tải nội dung lên website thông qua FTP hoặc thông qua giao diện trình duyệt web. Trong web, đây là thuật ngữ chỉ việc tải một tài liệu từ máy khách (web client) đến máy chủ (web server) trong mô hình máy khách/máy chủ Client/Server Model

Chi tiết

Under construction Glossary (Đang xây dựng)
Trạng thái của một website khi nó chưa hoàn thành xong, nhưng các công việc thiết kế vẫn thực hiện ở trên website. Có người dùng điều hướng đến một trang "đang xây dựng" sẽ lãng phí thời gian của họ do vậy nó được coi là hình thức xấu. Có một cách để cải thiện tình hình này là xây dựng một phiên bản gọn nhẹ của website như là một nơi giữ chỗ khi website đầy đủ đang phát triển.

Chi tiết

V

Visual Basic
Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện (event-driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết bó được phát triển đầu tiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby), và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều. 

Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn từ BASIC và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượng ActiveX.

Chi tiết

vBulletin
vBulletin Board - viết tắt là vB - là một giải pháp dùng để xây dựng cộng đồng trên internet (forum).Ưu điểm của nó là giao diện đẹp, tính bảo mật cao, quản lý dễ dàng, nhiều chức năng. vB được viết bằng PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu chủ yếu là MySQL.Là một mã nguồn có thu phí được cung cấp bởi Hãng : Jelsoft Enterprises Limited.

Chi tiết

VPN (Mạng riêng ảo)
Mạng riêng ảo hay VPN (viết tắt cho Virtual Private Network) là một mạng dành riêng để kết nối các máy tính của các công ty, tập đoàn hay các tổ chức với nhau thông qua mạng Internet công cộng. 

Chi tiết

Vortal (Cổng thông tin chuyên môn)
Cổng thông tin chuyên môn là một hình thức khác của cổng thông tin (portal). Khác với mục đích xây dựng portal bao trùm mọi lĩnh vực mà các công ty truyền thông theo đuổi, những cộng đồng chuyên môn trên mạng Internet chỉ muốn xây dựng portal phục vụ cho duy nhất một lĩnh vực mà mình quan tâm. Về chức năng, website vẫn giống như portal nhưng một vortal sẽ tập trung vào một chủ đề cụ thể hoặc một ngành công nghiệp cụ thể

Chi tiết

Visit duration (Thời gian truy cập)
Thời gian truy cập là khoảng thời gian mà mỗi khách riêng biệt dành ra trên một websiteWebmaster thường không quan tâm đến thời gian truy cập của mỗi cá nhân mà chỉ chú trọng đến thời gian truy cập trung bình cho tất cả khách truy cập đến website. Việc phân tích thời gian truy cập là có nhiều khó khăn. Nếu thời gian truy cập trung bình là thấp, điều này có nghĩa là người truy cập không tìm thấy thông tin họ muốn tìm kiếm hoặc có thể là họ tìm thấy chúng quá nhanh. Nếu thời gian truy cập được đo lường thì tùy theo từng loại website và từng loại thông tin cung cấp cũng cần được chú ý. 

Chi tiết

Variable (Biến)
Trong lập trình máy tính, một biến số là một địa điểm lưu trữ và một tên biểu trưng liên quan (một định danh), trong đó có một số lượng thông tin, giá trị đã biết hoặc chưa biết. 

Chi tiết

Value (Giá trị)
Trong khoa học máy tính, một giá trị là một biểu thức mà không được tính thêm bất kỳ phụ trợ (hình thức bình thường)

Chi tiết

Visitor (Khách truy cập)
Một người sử dụng internet truy cập vào website.

Chi tiết

Visit (Lượt truy cập)
Được sử dụng như là một thước đo trong thống kê sử dụng của website, một lượt truy cập đại diện cho một người truy cập vào website, không phụ thuộc vào số lượng trang mà người dùng đã truy cập (pageview)

Chi tiết

Viral marketing (Marketing truyền miệng)
Một hình thức marketing mà người dùng của sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ góp phần làm lan truyền hình ảnh. Sự ra đời của internet nghĩa là các ý tưởng có thể được lây lan nhanh chóng từ người này sang người kế tiếp. Các nhà marketing thông minh sẽ tận dụng khả năng của internet trở thành một trong những kỹ thuật marketing mạnh mẽ nhất hơn bao giờ hết.
Một ví dụ tuyệt vời chính là Hotmail. Những thành công ban đầu của Hotmail chính là nằm ở tin nhắn "Nhận tin, thư điện tử miễn phí của bạn tại http://www.hotmail.com" ở dưới cùng của mỗi email được gửi từ Hotmail. Ngày càng nhiều người dùng sử dụng dịch vụ này, càng có nhiều tin nhắn "Nhận tin..." được lan truyền khắp thế giới.

Chi tiết

Vector graphics (Đồ họa vector)
Đồ họa vector khác với bitmap và đồ họa raster ở chỗ chúng không tạo thành một mạng lưới các điểm ảnh. Chúng chỉ dựa trên các thuật toán máy tính để xác định đường dẫn và hình dạng. Đồ họa vector ít được sử dụng trong thiết kế web, nhưng rất phổ biến (bắt buộc) trong thiết kế đồ họa

Chi tiết

Vanilla (Phiên bản đơn giản)
Trong công nghệ, vanilla có nghĩa là phiên bản đơn giản nhất của một chương trình hoặc website. Một phiên bản vani của website sẽ không cần có những yếu tố trang trí, mà chỉ cần những thành phần cần thiết thực hiện các chức năng. 

Chi tiết

W

Web page (Trang web)
Một trang web là một tài liệu web được viết bằng HTML hoặc ngôn ngữ đánh dấu (markup language), phù hợp với World Wide Web và trình duyệt web. Một trình duyệt web sẽ hiển thị web page thông qua màn hình máy tính hoặc thiết bị di động. Các trình duyệt web có thể là Netscape, Internet Explorer hoặc Opera...

Chi tiết

WHATWG (Web Hypertext Application Technology Working Group)
(WHATWG)Web Hypertext Application Technology Working Group

Chi tiết

World Wide Web
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW hoặc W3, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet. Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Với một trình duyệt web, có thể nhìn thấy các trang web mà chứa nội dung, hình ảnh, video và nhiều phương tiện truyền thông khác và điều hướng giữa chúng thông qua các siêu liên kết (hyperlink)

Chi tiết

Webmaster
"Webmaster (từ nối của web và master), cũng được gọi là website administrator là cách gọi chung cho người làm công việc quản trị một hay nhiều trang web.

Webmaster thường được biết đến là người thành thạo mã HTML, là người trực tiếp quản lí tất cả các thành phần của trang web. Dựa trên loại trang web họ quản lí, các webmaster thường thành thạo các ngôn ngữ lập trình khác nhau như JavascriptPHP. Họ cũng thường biết cách thiết lập máy chủ web giống như quản trị viên của máy chủ."

Chi tiết

Wireless Application Protocol WAP (Giao thức mạng không dây)
WAP (viết tắt của Wireless Application Protocol - Giao thức Ứng dụng Không dây) là một tiêu chuẩn công nghệ cho các hệ thống truy nhập Internet từ các thiết bị di động như điện thoại di động, PDA. Mặc dù tiêu chuẩn này chưa được chuẩn hóa trên toàn cầu, nhưng những ứng dụng của giao thức này đã tác động rất lớn đến ngành công nghiệp di động và các lĩnh vực dịch vụ liên quan. WAP là giao thức truyền thông mang lại rất nhiều ứng dụng cho người sử dụng thiết bị đầu cuối di động như E-mail, web, mua bán trực tuyến, ngân hàng trực tuyến, thông tin chứng khoán

Chi tiết

Wide area network WAN (Mạng diện rộng)
Mạng diện rộng WAN (wide area network) là mạng dữ liệu được thiết kế để kết nối giữa các mạng đồ thị (mạng MAN) giữa các khu vực địa lý cách xa nhau.

Chi tiết

Web banner
Một banner website hoặc quảng cáo banner là một hình thức quảng cáo trên World Wide Web được cung cấp bởi các máy chủ quảng cáo. Hình thức quảng cáo trực tuyến đòi hỏi phải nhúng quảng cáo vào một website. Nó được thiết kế để thu hút lưu lượng truy cập đến một website bằng cách liên kết đến website của nhà quảng cáo. Quảng cáo được biết đến thông qua click. Trong nhiều trường hợp, banner được cung cấp bởi một máy chủ quảng cáo trung tâm

Chi tiết

Web typography (Kiểu chữ web)
Kiểu chữ website đề cập đến việc sử dụng các font chữ trên World Wide Web. Khi HTML lần đầu tiên được tạo ra, font chữ được kiểm soát độc quyền bởi các thiết lập trình duyệt web. Không có cơ chế cho các web cá nhân để kiểm soát màn hình hiển thị font chữ cho đến khi Netscape giới thiệu <font> vào năm 1995, sau đó được tiêu chuẩn hóa thông qua đặc tả kỹ thuật HTML 2. Tuy nhiên, font chữ quy định bởi các thẻ phải được cài đặt trên máy tính của người dùng hoặc font chữ dự phòng, chẳng hạn như font sans-serif hoặc monospace sẽ được sử dụng. 

Chi tiết

Web hosting service (Dịch vụ lưu trữ web)
Dịch vụ lưu trữ website là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức lưu trữ dữ liệu website của họ trên một máy chủ kết nối internet. Mỗi trang website có phân vùng riêng của mình được truy cập thông qua tên miền riêng. Dịch vụ này là một lựa chọn kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí thuê đường truyền, mua máy chủ và bảo trì thuê máy chủ.

Chi tiết

Wordpress
WordPress là hệ thống quản trị nội dung và là công cụ viết blog miễn phí với mã nguồn mở (open source). Wordpress phát triển dựa trên ngôn ngữ PHP và sử dụng MySQL database (cơ sở dữ liệu MySQL). WordPress là hậu duệ chính thức của b2/cafelog, được phát triển bởi Michel Valdrighi. Cái tên WordPress được đề xuất bởi Christine Selleck, một người ban của nhà phát triển chính Matt Mullenweg.

Chi tiết

White hat (Kỹ thuật SEO mũ trắng)
Kỹ thuật SEO mũ trắng là một kỹ thuật rất tốt và đối lập với nó là kỹ thuật SEO mũ đen (kỹ thuật xấu). Trong tối ưu hóa công cụ tìm kiếm thì kỹ thuật mũ trắng đề cập đến việc sử dụng các kỹ thuật tối ưu công bằng và trung thực, áp dụng những kỹ thuật SEO mà các công cụ tìm kiếm khuyến khích. 

Làm theo các bước hướng dẫn của công cụ tìm kiếm đề ra. Thời gian để có kết quả là lâu, tốc độ làm vừa phải. Tạo liên kết vừa phải, và độ liên quan cao. Kết quả trong các công cụ tìm kiếm giữ được thời gian khá ổn định.

Chi tiết

Website template (Mẫu website)
Mẫu website được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống CMS như Wordpress và Joomla. Xem chi tiết "template".

Chi tiết

WYSIWYG (WYSIWYG)
WYSIWYG là từ viết tắt của "Những gì bạn thấy là những gì bạn có". Một trình soạn thảo WYSIWYG cho phép các nhà thiết kế web làm việc trên các website mà không cần chỉnh sửa mã trực tiếp. Trình soạn thảo WYSIWYG có một giao diện người dùng thân thiện cho phép các nhà thiết kế đặt hình ảnh, thay đổi các thuộc tính... mà không cần phải viết mã HTML. Cần lưu ý rằng hầu hết các trình soạn thảo WYSIWYG được phần nào hạn chế và các nhà thiết kế chuyên nghiệp nên có sự thành thạo về ngôn ngữ để có thể chỉnh sửa mã trực tiếp.

Chi tiết

Wiki (wiki)
Wiki là một loại website mà khách truy cập có thể chỉnh sửa nội dung với mục đích làm cho nó hoàn chỉnh, chính xác hơn. Thường người dùng sẽ đăng nhập vào website trước khi được phép chỉnh sửa nội dung. Wikipedia là một ví dụ về loại hình website wiki.

Chi tiết

White space (Không gian trắng)
Không gian trống giữa các yếu tố thiết kế trên website, ví dụ như một chút không gian không sử dụng của trang giữa một menu ngang và các văn bản của website. Không gian trắng được sử dụng để tách các yếu tố thiết kế và tạo ra các nhóm hình ảnh của yếu tố thiết kế. Lưu ý rằng không gian trắng không phải là màu trắng - thuật ngữ này nói đến bất kỳ khu vực trên website mà backgrounds có thể nhìn thấy thông qua các nội dung của website.

Chi tiết

Web space (Không gian web)
Không gian web thường đề cập đến không gian lưu trữ hoặc không gian máy chủ phân bổ cho một website cụ thể. Hầu hết các website được lưu trữ trên máy chủ chia sẻ, nơi chỉ có một phần của không gian có sẵn được phân bổ cho mỗi website.

Chi tiết

Website (Website)
Một bộ sưu tập các tập tin được nhóm lại dưới một tên miền cụ thể và công bố trên internet. Ví dụ, website vivicorp.com là một tập hợp các tài liệu HTML và hình ảnh được nhóm lại dưới tên miền vivicorp.com
Các website có thể tương tác theo nghĩa là người dùng được phép đóng góp vào nội dung trên website, ví dụ như youtube.com là nơi người dùng có thể tải video lên.

Chi tiết

Web host (Máy chủ web)
Máy chủ web - để website của bạn hiển thị trên toàn cầu, nó phải được"lưu trữ" trên một máy chủ web. Mỗi máy chủ lưu trữ là những công ty cung cấp máy chủ web. Xem thêm "host"

Chi tiết

Web form (Biểu mẫu web)
Biểu mẫu buộc người dùng phải điền vào tất cả các field cần thiết trong một web form. Xem chi tiết "form"

Chi tiết

Web browser (Trình duyệt web)
Xem "browser". Trình duyệt là phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web

Chi tiết

Web application (Ứng dụng web)
Ứng dụng web là một ứng dụng được thiết kế để sử dụng trên các trang web thông qua trình duyệt, trái ngược với các chương trình độc lập như Microsoft Word. 

Ứng dụng web được dùng để hiện thực Webmail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo luận, Weblog, MMORPG, Hệ quản trị nội dung, Phần mềm quản lý nguồn nhân lực và nhiều chức năng khác.

Ví dụ: một ứng dụng chơi bài trực tuyến trên máy tính là một chương trình ứng dụng web

Chi tiết

Wayback Machine (Wayback Machine)
Wayback machine (http://archive.org/) là một kho lưu trữ lớn các website từ năm 1997. Trong thuật ngữ đơn giản, Wayback Machine tạo ra như là "ảnh chụp nhanh" của một website. Nó sử dụng một con bọ (spider) tìm các trang liên kết đi theo - tương tự như những con bọ được sử dụng bởi công cụ tìm kiếm. Nếu website của bạn cũng được liên kết từ các trang khác, các wayback machine sẽ tìm thấy nó. Wayback machine có thể bị chặn từ lưu trữ website thông qua việc sử dụng tập tin robots.txt.

Chi tiết

WAMP
WAMP (là từ viết tắt của Windows, Apache, MySQL, PHP) là một nền tảng dành cho các nhà phát triển web sử dụng để tạo ra các trang web động. Nó là một hình thức của máy chủ nhỏ có thể chạy trên hầu như bất kỳ hệ điều hành Windows. WAMP gồm Apache 2, PHP 5 (cổng SMTP bị vô hiệu hóa), và MySQL (phpMyAdmin và SQLitemanager được cài đặt để quản lý cơ sở dữ liệu của bạn) được cài đặt sẵn

Chi tiết

W3C (W3C)
Chữ viết tắt của World Wide Web Consortium. Nhiệm vụ chính là W3C là "dẫn dắt website đến toàn bộ tiềm năng của nó" bằng cách phát triển các tiêu chuẩn web. W3C bao gồm một đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, thành viên và các chuyên gia mời từ cộng đồng. Cộng đồng webmaster lớn hơn cũng sẽ có một vai trò nhất định trong việc cung cấp đầu vào trên các tiêu chuẩn được phát triển bởi W3C.

Chi tiết

X

XQuery
Xquery là một ngôn ngữ lập trình truy vấn và chức năng được thiết kế để truy vấn và chuyển đổi bộ sưu tập dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc, thường ở dạng XML, văn bản và phần mở rộng định dạng dữ liệu cụ thể khác (JSON, binaries...)

Chi tiết

XSLT
XSLT (viết tắt của tiếng Anh XSL Transformations) là một ngôn ngữ dựa trên XML dùng để biến đổi các tài liệu XML. Tài liệu gốc thì không bị thay đổi; mà thay vào đó, một tài liệu XML mới được tạo ra dựa trên nội dung của tài liệu cũ. Tài liệu mới có thể là có định dạng XML hay là một định dạng nào đó khác, như HTML hay văn bản thuần. XSLT thường dùng nhất trong việc chuyển đổi dữ liệu giữa các lược đồ XML hay để chuyển đổi dữ liệu XML thành các trang web hay tài liệu dạng PDF

Chi tiết

XUL (XUL)
XUL (phát âm là "zool") là một ngôn ngữ đánh dấu giao diện người dùng được phát triển bởi Mozilla Project. Mozilla Firefox là một ví dụ của một ứng dụng viết bằng XUL

Chi tiết

XML (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)
XML (viết tắt từ tiếng Anh eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng") là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Đây là một tập con đơn giản của SGML, có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau. Mục đích chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet

Chi tiết

XHTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng)
XHTML (Extensible HTML) là HTML mà viết lại để phù hợp với quy tắc XML

Chi tiết

Xenu (Xenu)
Một chương trình kiểm tra liên kết phổ biến

Chi tiết

Y

YouTube (YouTube)
Youtube (www.youtube.com) đã được đưa vào sử dụng vào tháng 2 năm 2005 và được mua lại bởi Google vào năm 2006. Website youtube cho phép người dùng chia sẻ video và nó sẽ cung cấp một khu vực thảo luận cho mỗi video.

Chi tiết

Yottabyte (YB) (yottabyte (YB))
Vô cùng lớn. Một yottabyte (YB) bằng một septillion byte, nghĩa là bằng 1,000,000,000,000,000,000,000,000 bytes. Con số này là quá lớn mà không hề có một giá trị YB của dữ liệu máy tính trên toàn bộ Web khắp thế giới. Năm 2006 nó được ước tính khoảng 160 exabyte. Đến năm 2009 là 500 exabyte. Khi nhận 1 triệu exabyte, chúng ta sẽ có 1 YB thông tin trên Web.

Chi tiết

Yahoo! (Yahoo!)
Theo Alexa.com, Yahoo là một trong những thư mục web đầu tiên và có một thời gian là phổ biến nhất trên internet Sau đó, Yahoo! mở rộng bao gồm các tìm kiếm thông thường.

Chi tiết

Y! (Y!)
Viết tắt của Yahoo!, thường được thấy trong các diễn đàn liên quan đến công cụ tìm kiếm và SEO.

Chi tiết

Z

zen cart
Zen Cart là một ứng dụng mã nguồn mở (PHP/SQL), hoàn toàn miễn phí cho phép người dùng tự tạo ra cửa hàng trực tuyến của mình một cách đơn giản

Chi tiết

Zone file (Khu tập tin)
Một khu tập tin có chứa các thông tin cần thiết để dịch một thêm miền thành địa chỉ IP.

Chi tiết

ZIP (ZIP)
ZIP là một định dạng nén dựa trên Windows, tiện dụng cho các nhóm và nén một bộ sưu tập các tập tin. File ZIP cũng có thể chứa các cấu trúc thư mục. Các tập tin ZIP có thể được tải lên một website và được cung cấp để download

Chi tiết

Zine / e-zine (Tạp chí / tạp chí điện tử)
Viết tắt của tạp chí, trên internet thường đề cập đến một tạp chí điện tử - thường được gọi là một bản tin. Zines thường được truyền thông qua email.

Chi tiết

Zettabyte (ZB) (zettabyte (ZB))
Một zettabyte (ZB) là một sextillion bytes hoặc 1,000,000,000,000,000,000,000 bytes. Để đưa zettabyte vào thực tiễn, toàn bộ website bao gồm giá trị 0.5 ZB thông tin vào năm 2009.

Chi tiết

SMTP Error: Could not authenticate.